Thứ Sáu, Tháng 3 6, 2026
Home Blog Page 220

[Ngữ pháp] 기짝이없다: “thật là, không còn gì .. hơn, quá ư là …”

Tính từ + 기 짝이없다

1. Ngữ pháp này dùng thể hiện cảm giác và sự đánh giá nhấn mạnh vào mức độ trầm trọng không gì so sánh được. Có ý nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “thật là, vô cùng, không còn gì .. hơn, quá ư là …”.

실수를 하고 나니 창피하기 짝이 없어요.
Sau khi phạm sai lầm, tôi xấu hổ không để đâu cho hết.

아이가 너무 귀엽기 짝이 없어서 모두가 웃음을 지었어요.
Đứa trẻ dễ thương quá chừng, ai cũng mỉm cười.

그 사람의 태도는 무례하기 짝이 없어요.
Thái độ của người đó thật là thô lỗ hết mức.

2. Khi nói về tình huống ở quá khứ dùng dạng ‘기 짝이 없었다’

갑자기 질문을 받았을 때 당황하기 짝이 없었어요.
Khi bị hỏi đột ngột, tôi đã lúng túng không tả nổi.

시험을 망쳤다는 소식을 들었을 때 속상하기 짝이 없었습니다.
Khi nghe tin mình trượt kỳ thi, tôi đã buồn vô cùng.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 기 일쑤이다: “thường xuyên, thường, hay,..”

Động từ +  기 일쑤이다

1. Ngữ pháp này biểu hiện việc phát sinh thường xuyên một hành vi hay sự việc không mong muốn nào đó. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “thường xuyên, thường, hay…”.
Chỉ sử dụng với các tình huống mang chiều hướng phủ định, tiêu cực, không tốt.

피곤해서 수업 시간에 졸기 일쑤예요.
Vì mệt nên tôi thường xuyên ngủ gật trong giờ học.

그는 약속을 해 놓고도 잊어버리기 일쑤이다.
Anh ấy thường hay quên dù đã hẹn trước.

2. Khi nói về tình huống quá khứ, sử dụng dạng “ 기 일쑤였다”

예전에는 스트레스를 받으면 혼자 울기 일쑤였어요.
Hồi trước, mỗi khi bị căng thẳng tôi thường khóc một mình.

대학 시절에는 돈이 없어서 끼니를 거르기 일쑤였다.
Thời đại học, vì không có tiền nên tôi thường xuyên bỏ bữa.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 기위해서: “làm gì đó … để”

Động từ +  기 위해(서)
Danh từ + 을/를 위해(서)

1. Cấu trúc này diễn tả ý đồ hoặc mục đích thực hiện hành động nào đó. Cụ thể, chủ ngữ sẽ thực hiện hành động ở mệnh đề sau để đạt được ý đồ hay mục đích ở mệnh đề trước. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “nhằm, để, vì ….”

성공하기 위해서 열심히 공부하고 있어요.
Tôi đang học chăm chỉ để thành công.

건강을 지키기 위해서 매일 운동을 해요.
Tôi tập thể dục mỗi ngày để giữ gìn sức khỏe.

2. Có thể sử dụng dạng giản lược của là ‘- 기 위해 = – 기 위하여’

더 나은 미래를 만들기 위해 우리는 노력해야 한다.
Chúng ta phải nỗ lực để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn.

3. Nếu đằng sau  là một danh từ thì sử dụng cấu trúc ‘기 위한+ danh từ’

건강을 유지하기 위한 방법을 찾고 있어요.
Tôi đang tìm cách để duy trì sức khỏe.

4. Khi sử dụng cùng với danh từ, sẽ được dùng ở dạng “danh từ + 을/를 위해/위해서”

가족을 위해심히 일해요.
Tôi làm việc chăm chỉ vì gia đình.

나라를 위해 목숨을 바친 군인들이 많습니다.
Có nhiều người lính đã hy sinh tính mạng vì đất nước.

5. So sánh ‘- ()려고’ & ‘- 위해서

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 기십상이다: “sẽ dễ dàng/ rất dễ…”

Động từ +  십상이다

1. Cấu trúc này thể hiện tình huống nào đó sẽ dễ dàng xảy ra hoặc khả năng xảy ra lớn mà không có ngoại lệ nào, thường ngữ pháp này chỉ xuất hiện ở vế sau. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “sẽ dễ dàng/ rất dễ…”

정확한 지식이 없이 주식 시장에 투자를 하면 낭패를 보기 십상이다.
Nếu đầu tư vào thị trường chứng khoán mà không có kiến thức chính xác thì rất dễ thất bại.

그 지역은 배수 시설이 좋지 않아서 폭우가 쏟아지면 물에 잠기기 십상이다.
Khu vực đó có hệ thống thoát nước không tốt, nên nếu mưa lớn thì rất dễ bị ngập.

2. Chủ yếu dùng trong các tình huống phủ định, tiêu cực. Vì vậy nếu dùng trong các tình huống tích cực, câu văn nghe sẽ gượng ép, không hợp ngữ cảnh.

최선을 다하다 보면 결과가 오기 십상이다. (X)
→최선을 다하다 보면 좋은 결과가 오기 마련이다. (O)
→최선을 다하다 보면 좋은 결과가 올 것이다. (O)
Nếu nỗ lực hết mình thì có kết quả tốt.

3. Thường xuyên sử dụng kết hợp với các biểu hiện mang ý nghĩa điều kiện như ‘- (으)면, 다가는 (nếu cứ) …”

운전하면서 전화를 하사고 나기 십상이에요.
Nếu vừa lái xe vừa nghe điện thoại thì rất dễ xảy ra tai nạn.

감기 걸렸을 때 무리하 병이 더 악화되기 십상입니다.
Khi bị cảm mà làm việc quá sức thì rất dễ khiến bệnh nặng thêm.

4. Cấu trúc này có thể dùng thay thế bằng ‘-기가 쉽다’

운전하면서 전화를 하면 사고 나기 십상이에요.
= 운전하면서 전화를 하면 사고 나기 쉽습니다.
Nếu vừa lái xe vừa nghe điện thoại thì rất dễ xảy ra tai nạn.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 기 마련이다: “chắc chắn là…, đương nhiên/ tất nhiên/ dĩ nhiên là …”

Động từ/ Tính từ + 마련이다

1. Ngữ pháp này biểu hiện rằng một việc hoặc trạng thái nào đó xảy ra là đương nhiên. Có thể dịch sang tiếng Việt là “chắc chắn là/đương nhiên là/ tất nhiên là/ dĩ nhiên là …”. 

사람은 누구나 실수하기 마련이에요.
Ai cũng chắc chắn sẽ mắc lỗi thôi mà.

노력하면 좋은 결과가 나오기 마련이에요.
Nếu cố gắng thì chắc chắn sẽ có kết quả tốt.

2. Có biểu hiện tương tự là ‘-게 마련이다’

나이가 들면 건강이 약해지게 마련이에요.
Khi có tuổi thì sức khỏe yếu đi là điều hiển nhiên.

3. Cấu trúc này dùng để nói đến những việc chung chung, hoặc nói đến chủng loại chứ không đề cập đến cá nhân cụ thể.

수진 씨는 누구나 나름대로의 어려움이 있기 마련이다. (X)
인간은 누구나 나름대로의 어려움이 있기 마련이다. (O)
Con người ai cũng chắc chắn sẽ có những khó khăn riêng của mình.

4. Biểu hiện này có thể sử dụng trong câu phủ định dưới dạng ‘-지 않기 마련이다’.

자신이 말할 때 즐겁지 않으면 듣는 청중도 신이 나지 않기 마련이다.
Nếu bản thân khi nói mà không vui thì khán giả nghe cũng chắc chắn sẽ không hào hứng.

5. Biểu hiện này không được sử dụng trong câu nghi vấn, câu mệnh lệnh và câu thỉnh dụ.

월급을 많이 받으면 그만큼 일이 많기 마련입니까? (X)
월급을 많이 받으면 그만큼 일이 많기 마련이십시오. (X)
월급을 많이 받으면 그만큼 일이 많기 마련입시다. (X)
→월급을 많이 받으면 그만큼 일이 많기 마련입니다. (O)
Nếu lương cao thì đương nhiên công việc cũng nhiều tương ứng.

6. Biểu hiện này không thể kết hợp với ‘-아/어야 하다’ để biểu hiện sự cần thiết.

지위가 높을수록 말조심을 해야 하기 마련이다. (X)
→지위가 높을수록 말조심을 해야하는 법이다. (O)
Càng có chức vụ cao thì càng phải cẩn trọng trong lời nói là lẽ đương nhiên.

7. Biểu hiện này chỉ được dùng ở thì hiện tại và quá khứ bởi nó thể hiện quan điểm dựa trên sự quan sát của người nói về quy luật chung hoặc khuynh hướng chung dựa trên sự hiểu biết của người nói tích lũy từ quá khứ đến hiện tại.

지금은 끝난 것 같아도 언제도 새로운 시작이 있기 마련일 거예요. (X)
→지금은 끝난 것 같아도 언제도 새로운 시작이 있기 마련이다. (O)
Dù bây giờ có vẻ như đã kết thúc, nhưng chắc chắn sẽ luôn có một khởi đầu mới.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 기 나름이다: “tuỳ vào sự/việc…”

Động từ +  나름이다

1. Ngữ pháp này thể hiện việc một việc hay một hành vi nào đó có thể thay đổi tuỳ theo phương pháp hay mức độ thực hiện công việc hay hành vi đó như thế nào. Có thể dịch sang tiếng Việt là “tuỳ vào sự/việc…”.

다이어트는 식사 조절하기 나름이에요.
Việc giảm cân tuỳ vào cách bạn kiểm soát ăn uống.

성공하느냐 실패하느냐는 노력하기 나름이에요.
Thành công hay thất bại tuỳ vào sự nỗ lực.

A: 이 노트북 배터리는 한번 충전하면 몇 시간 정도 사용할 수 있어요?
B: 그건 사용하기 나름이에요. 계속해서 쓰면 금방 닳겠지요.
Cái laptop này nếu sạc đầy một lần thì dùng được khoảng bao nhiêu giờ?
Còn tuỳ vào dùng như thế nào. Nếu dùng liên tục thì pin sẽ hết nhanh thôi.

2. Khi dùng với danh từ thì dùng dạng “나름이다”

공부 방법은 학생 나름이에요.
Phương pháp học tập là tùy vào từng học sinh.

옷이 잘 어울리는지는 체형 나름이에요.  
Việc quần áo có hợp hay không là tùy vào dáng người.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 곤 하다: “thường, hay (làm gì đó)” 

Động từ +  곤 하다

1. Cấu trúc này diễn tả sự việc nào đó thường xuyên xảy ra hoặc hành động nào đó thường xuyên xảy ra lặp lại. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “thường, hay …”
Thường đi với các từ chỉ tần suất như 곧잘, 자주, 가끔. Có thể sử dụng dưới dạng ‘-고는 하다’. 

혼자 있을 때 영화를 보면서 밥을 먹곤 해요. 
Khi ở một mình, tôi thường vừa xem phim vừa ăn cơm. 

주말마다 공원에서 산책을 하곤 해요. 
Tôi thường đi dạo ở công viên vào mỗi cuối tuần.

어렸을 때는 친구들과 강에서 수영을 하곤 했어요.
Hồi nhỏ tôi thường hay bơi ở sông cùng bạn bè.

2. ‘- 곤 하다’ chỉ đi với động từ. 

유나 씨는 가끔 예쁘곤 했다. (X) 
→유나 씨는 가끔 예쁘 보이곤 했다. (O) 
Thi thoảng, Yoona trông cũng xinh

3. ‘- 곤 하다’ diễn tả ý thường xuyên làm việc gì đó như một thói quen. Tuy nhiên không sử dụng trong trường hợp diễn tả những hành động, những việc luôn luôn xảy ra một cách cố định, không thay đổi. 

매일 이를 닦곤 해요. (X) 
→매일 이를 닦아요. (O) 
Tôi đánh răng mỗi ngày. 

우리 학교 수업은 항상 7시에 시작하곤 해요. (X)
→우리 학교 수업은 항상 7시에 시작해요. (O) 
Tiết học của trường chúng tôi luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ.

4. Không sử dụng ‘- 곤 하다’ với hành động chỉ xảy ra một lần, không lặp lại và hành động trạng thái đó chỉ kéo dài ở một mức độ nhất định.

저는 2년 동안 이 회사에서 일하곤 했어요. (X) 
→저는 2년 동안 이 화사에서 일했어요. (O)  
Tôi đã làm việc ở công ty này trong vòng 2 năm. 

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

362 Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp

0

1. [Ngữ pháp] 거니와: “Thêm vào đó”

2. [Ngữ pháp]거든: “Nếu, nếu như”   

3. [Ngữ pháp] 거든요: “vì” 

4. [Ngữ pháp] 건: :cho dù … thì cũng…”    

5. [Ngữ pháp] 건마는: “thế nhưng, nhưng mà”

6. [Ngữ pháp] 게 마련이다: “chắc chắn là …., đương nhiên là…”   

7. [Ngữ pháp] 게 하다: “Bắt/ khiến/sai/bảo ai làm gì; để cho/cho phép ai làm gì”     

8. [Ngữ pháp] 게 (2): “để, để cho”     

9. [Ngữ pháp] 게끔: “để, để cho”       

10. [Ngữ pháp] 겠거니 하다: “cho là …, đoán là …., nghĩ là …”.     

11. [Ngữ pháp] 고 나서: “xong rồi thì ….”     

12. [Ngữ pháp] 고 말다 1: “Cuối cùng thì, kết cuộc thì”         

13. [Ngữ pháp] 고 말다 2′ “nhất định, chắc chắn…”           

14. [Ngữ pháp] 고 보니: ‘làm ….. rồi mới thấy/ mới biết/ mới nhận ra …..” 

15. [Ngữ pháp] 고 해서: “vì, cũng vì…”           

16. [Ngữ pháp] 고는: “rồi mà, mà lại, thì ”           

17. [Ngữ pháp] 고도: “cho dù/ mặc dù …. mà lại/cũng….”    

18. [Ngữ pháp] 고말고요: “chắc chắn là … rồi,…chứ”          

19. [Ngữ pháp] 고서: “Sau khi … thì/rồi”          

20. [Ngữ pháp] 고서는 1: “rồi, xong, nên”, “mà”       

21. [Ngữ pháp] 고서는 2: “rồi thì… không thể…”           

22. [Ngữ pháp] 고서야 1: “Xong … mới…”   

23. [Ngữ pháp] 고서야 2: “Không… thì sao mà … được”           

24. [Ngữ pháp] 고요: “thêm nữa, thêm vào đó … nữa”        

25. [Ngữ pháp] 고자: “để, để cho”; 고자 하다: “định, muốn (làm gì đó)”      

26. [Ngữ pháp] 곤 하다: “thường, hay (làm gì đó)”   

27. [Ngữ pháp] 기 나름이다: “tuỳ vào sự/việc…”      

28. [Ngữ pháp] 기 마련이다: “chắc chắn là…, đương nhiên/ tất nhiên/ dĩ nhiên là …”           
29. [Ngữ pháp] 기 십상이다: “sẽ dễ dàng…”

30. [Ngữ pháp] 기 위해서: “làm gì đó …. Để”           

31. [Ngữ pháp] 기 일쑤이다: “thường xuyên, thường, hay,..”          

32. [Ngữ pháp] 기 짝이없다: “thật là, không còn gì .. hơn, quá ư là …”      

33. [Ngữ pháp] 기      

34. [Ngữ pháp] 기가 무섭게: “ngay sau khi, ngay khi”          

35. [Ngữ pháp] 기가 그렇다 (기가 그래): “ngại/e ngại …”

36. [Ngữ pháp] 기가: thể hiện sự đánh giá/ nhận xét/ phán đoán    

37. [Ngữ pháp] 기는 하다: “…thật đấy…”      

38. [Ngữ pháp] 기는요: “… gì đâu…”            

39. [Ngữ pháp] 기는커녕: “chẳng những không … mà lại còn”

40. [Ngữ pháp] 기도 하다: “vừa … vừa…”   

41. [Ngữ pháp] 기라도 하면: “Nếu mà lỡ… thì … ”, “giả sử mà… thì nguy rồi”…   

42. [Ngữ pháp] 기란: “việc…thì thật…”   

43. [Ngữ pháp] 기로서니: “Dù là…, nhưng mà…”, “Chấp nhận là…, nhưng mà…”

44. [Ngữ pháp] 기를 바라다: “mong rằng, hy vọng rằng…”  

45. [Ngữ pháp] 기만 하다: ‘chỉ, chỉ có’          

46. [Ngữ pháp] 기는 하지만, – 기는  -지만: “có…thật đấy, nhưng…”   

47. [Ngữ pháp] 기만 하면: “hễ … là, chỉ cần … là”   

48. [Ngữ pháp] 기에 망정이지: “may mà … chứ …”

49. [Ngữ pháp] 기에: “(như thế nào đó) cho/để mà (làm gì đó)”      

50. [Ngữ pháp] 기에는: “để mà, với việc…”  

51. [Ngữ pháp] 길래: “…vì vậy/ vì thế …mà/nên…?”           

52.[Ngữ pháp] 나 보다: “Có vẻ, chắc là, hình như, dường như, có lẽ …”    

53. [Ngữ pháp] 노라면: “nếu, nếu cứ…”           

54. [Ngữ pháp] 느냬요: “(ai đó) hỏi là …”       

55. [Ngữ pháp] 느니 느니 하다: “(làm)… hay…; lúc thì… lúc thì…”          

56. [Ngữ pháp] 느니 (차라리): “Nếu … thì thà rằng/ thà …” 

57. [Ngữ pháp] 느니만큼/으니만큼: “nên”     

58. [Ngữ pháp] 느라고: “vì mải (lo làm gì đó) … nên’, ‘vì … nên’.   

59. [Ngữ pháp] 는 가운데 “giữa lúc, trong lúc”           

60. [Ngữ pháp] 는 경우에는: “trong trường hợp…”.    

61. [Ngữ pháp] 는 길에: “đang trên đường … thì…”

62. [Ngữ pháp] 는 김에: “nhận tiện, nhận thể, tiện thể, sẵn tiện”     

63. [Ngữ pháp] 는 대로1: “như, cứ theo như, theo như…”   

64.[Ngữ pháp] 는 대로 2: “ngay khi”  

65. [Ngữ pháp] 는 대신에 1: “thay vì, thay cho”        

66. [Ngữ pháp] 는 대신에 2: “thay vào đó”    

67. [Ngữ pháp] 는 대신에 3: “bù lại”  

68. [Ngữ pháp] 는 데 반해서: ‘trái ngược/ ngược lại với việc… thì…”            

69. [Ngữ pháp] 는 데 비해서: “so với việc/ trái với việc.. thì…”      

70. [Ngữ pháp] 는 데: “trong việc/ khi làm việc…”, “trong trường hợp…”, hoặc “để làm…”.

71. [Ngữ pháp] 는 데다가: “…cộng thêm…. ; … thêm vào đó…; thêm nữa, không những … mà còn”     
72. [Ngữ pháp] Danh từ phụ thuộc 는 데: “nơi, chỗ”      

73. [Ngữ pháp] 는 둥 마는 둥 하다: “làm cũng như không làm, làm sơ sài, làm qua loa, làm cho có”         

74. [Ngữ pháp] 는 듯싶다: ‘hình như, có vẻ như, dường như”         

75. [Ngữ pháp] 는 듯이: “cứ như là, như thể là”       

76. [Ngữ pháp] 는 듯하다: “hình như, có vẻ…”      

77. [Ngữ pháp] 는 마당에: “một khi, khi, trong khi”   

78. [Ngữ pháp] 는 만큼: “như, bằng với, tương xứng”        

79. [Ngữ pháp] 는 모양이다: “chắc là, có vẻ, dường như”    

80. [Ngữ pháp] Danh từ phụ thuộc 바: “việc, điều, những gì…”          

81. [Ngữ pháp] 는 바람에: “bởi, do…nên..”   

82. [Ngữ pháp] 는 반면에: “trái lại, nhưng lại”          

83. [Ngữ pháp] 는 법이다: “đương nhiên, vốn dĩ, dĩ nhiên, hiển nhiên  là, chắc chắn là …”

84. [Ngữ pháp] 는 사이에: “trong, trong lúc, trong khi…”     

85. [Ngữ pháp] 는 셈이다: “Xem như là, coi như là …”  

86. [Ngữ pháp] 는 셈치고: “cứ cho là, cứ coi như là, kể như là, xem như là”         

87. [Ngữ pháp] 는 수가 있다: “có khả năng sẽ, có thể sẽ…”

88. [Ngữ pháp] 는 양: “như thể, cứ như là” 

89. [Ngữ pháp] 는 이상: “một khi, đã là, đã…”           

90. [Ngữ pháp] 는 줄 알다 [모르다]1: “nghĩ là, tưởng là”      

91. [Ngữ pháp] 는 척하다: “làm như, giả vờ, giả bộ như, tỏ ra như”      

92. [Ngữ pháp] 는 탓에: “Vì”            

93. [Ngữ pháp] 는 통에: “tại vì… nên…’’       

94. [Ngữ pháp] 는 한: “nếu như, trong trường hợp, chỉ với điều kiện”  

95. [Ngữ pháp] 는 한이 있더라도/는 한이 있어도: “cho dù tới mức… thì cũng…”   

96. [Ngữ pháp] 는가 싶다: “nghĩ rằng, cho rằng, có vẻ như là, liệu có phải là…”

97. [Ngữ pháp] 는가 하면: “nếu có… thì cũng có…”     

98. [Ngữ pháp] 는가? 1: “…sao?/…chứ?/liệu có…không?”         

99. [Ngữ pháp] 는가? 2: “…là gì?”, “có phải là… không?”, “có… hay không?”, “có đúng là… không?”.        

100. [Ngữ pháp] 는걸요: “cơ đấy, đấy chứ, đấy, mà”            

101. 는다는/ㄴ다는 (Dạng rút gọn ‘는다고 하는/ ㄴ다고 하는’): “rằng, là…”        

102. [Ngữ pháp] 는다고 보다/ㄴ다고보다: “Tôi nghĩ rằng, thấy rằng, cảm thấy rằng”           

103. [Ngữ pháp] 는다고 치다/ㄴ다고 치다: ‘Cứ cho là, ngay cả khi, kể cả khi”          

104. [Động từ] 는다고/ㄴ다고: “có câu rằng; có lời nói rằng,…”       

105. [Ngữ pháp] 는다고요/ㄴ다고요: “vừa nói …., bảo là…”  

106. [Ngữ pháp] 는다기보다는/ㄴ다기보다는: “không hẳn là…, mà đúng hơn là…”           

107. [Ngữ pháp] 는다기에/ ㄴ다기에: ‘vì nghe nói là … nên …”      

108. [Ngữ pháp]는다니까/ ㄴ다니까:  “thấy bảo/ nghe bảo là … nên, nói rằng là … nên”

109.[Ngữ pháp] 는다니까요/ ㄴ다니까요: “Đã bảo là, đã nói là, đã nói rằng”     

110. [Ngữ pháp] 는다니요/ ㄴ다니요?: “…à/thật à, …sao?”        

111. [Ngữ pháp] 는다더니/ㄴ다너니: “nghe nói … mà…; thấy bảo ….mà….”    

112. [Ngữ pháp] 는다더라/ㄴ다더라: “nghe nói/nghe bảo là… đấy.”  

113. [Ngữ pháp] 는다던데/ ㄴ다던데: “thấy bảo là … vậy, nghe nói là…nên.”        

114. [Ngữ pháp] 는다든지/ㄴ다든지: “hoặc, hay”

115. [Ngữ pháp] ㄴ/는다만(는): “đúng là…nhưng…, công nhận là…nhưng…, mặc dù…nhưng…”

116. [Ngữ pháp] 는다면/ㄴ다면: “nếu, nếu như” 

117. [Ngữ pháp] 는다면서요/ㄴ다면서요?: “nghe nói…, bạn đã nói rằng… phải không?”         
118. [Ngữ pháp] 는다면야/ㄴ다면야: “miễn là, chỉ cần, nếu mà”   

119. [Ngữ pháp] 는다손 치더라도/ ㄴ다손 치더라도: “cho dù là… thì cũng…”, “ngay cả khi ….thì cũng…”  

120. [Ngữ pháp] 는다지요/ ㄴ다지요?: “nghe nói…phải không?, được biết … đúng không?, được biết … nhỉ?”         

121. [Ngữ pháp] 는답니다/ ㄴ답니다: “nghe bảo là/ nghe nói là … đấy”.

122. [Ngữ pháp] 는답시고/ㄴ답시고: “bày đặt bảo là … rồi lại/mà lại”          

123. [Ngữ pháp] 는대요/ㄴ대요: Lời nói gián tiếp câu mệnh lệnh, yêu cầu 

124. [Ngữ pháp] 는댔자/ㄴ댔자: “dù có, cho dù…thì…”       

125. [Ngữ pháp] 는데도/ ㄴ데도: “Mặc dù…nhưng vẫn”

126. [Ngữ pháp] ㄴ/는지 알다/ 모르다: “Không biết là….”    

127. [Ngữ pháp] 는지: “Không biết … hay sao mà…”           

128. [Ngữ pháp] 다 못해: “Không thể… hơn nữa/thêm nữa”/ “Không gì bằng, đến độ…”  

129. [Ngữ pháp] 다 보니까 (다 보니/ 다가 보니까)   

130. [Ngữ pháp] 다 보면: “cứ (làm gì đó)… thì …”    

131. [Ngữ pháp] 다가는: “cứ… thì sẽ…”        

132. [Ngữ pháp] 다가도: “đang … thì bỗng…, đang .. cũng có thể…”.       

133. [Ngữ pháp] 다고 하던데: “nói rằng …đấy/mà, nghe nói là… đấy” 

134. [Ngữ pháp] 다고 보다: “Tôi thấy rằng, nghĩ rằng, cảm thấy rằng…”       

135. [Ngữ pháp] 다마다요: “Khỏi nói, dĩ nhiên là, hiển nhiên là, đương nhiên là, tất nhiên là”         

136. [Ngữ pháp] 다만: “đúng là…nhưng…, công nhận là … nhưng …, mặc dù… nhưng…”  

137. [Ngữ pháp] 다면야: “miễn là, chỉ cần, nếu mà”       

138. [Ngữ pháp] 다시피 하다: “gần như …” 

139. [Ngữ pháp] 다시피: “như … đã…”        

140. [Ngữ pháp] 대로 1: “Theo”         

141. [Ngữ pháp] 대로 2: “như, giống như, theo như”           

142. [Ngữ pháp] 대요: “nói là, nói rằng…”

143. [Ngữ pháp] 더군/더군요: “hoá ra…/…hơn mình nghĩ…”.

144. [Ngữ pháp] 더니: “vậy mà, thế mà, thế nhưng”

145. [Ngữ pháp] 더라: “…thật đấy”

146. [Ngữ pháp] 더라고요:”…đấy”.     

147. [Ngữ pháp] 더라도: “cho dù/dù có… thì … (cũng)”      

148. [Ngữ pháp] 더러/보고: “Với”      

149. [Ngữ pháp] 덕분에: “nhờ có… mà…”   

150. [Ngữ pháp] 던 차에: “đúng lúc/ đang định … thì…”.
 
      
151. [Ngữ pháp] 던    

152. [Ngữ pháp] 던가요?: “…sao, sao ạ?”    

153. [Ngữ pháp] 던걸: “Đấy” 

154. [Ngữ pháp] 던데/ 던데요: “mà lại …/ nhưng mà…. đấy”

155. [Ngữ pháp] 데요

156. [Ngữ pháp] 도 이려니와/ 도 려니와: “đã… thêm vào đó lại… nên…”  

157. [Ngữ pháp] 도 이지만/ 도 지만: “mặc dù… nhưng cũng…”   

158. [Ngữ pháp] 도록 하다    

159. [Ngữ pháp] 도록: “để/để cho – cho đến khi/ cho đến tận”         

160. [Ngữ pháp] 되 – “Nhưng/ nhưng mà, nhưng với điều kiện là…, song” 

161. [Ngữ pháp] 든(지)2: “bất kể, bất cứ”     

162. [Ngữ pháp] 든지 1: “hoặc, hay”         

163. [Ngữ pháp] 듯이: “như thể, như”.

164. [Ngữ pháp] 마저: “kể cả, ngay cả, thậm chí…” 

165. [Ngữ pháp] 만 못하다: “không bằng”    

166. [Ngữ pháp] 만 하다: “chỉ bằng, cỡ bằng, cỡ như …”        

167. [Ngữ pháp] 만 해도: “chỉ riêng … thôi cũng đã…”.       

168. [Ngữ pháp] 만에: “chỉ sau …” 

169. [Ngữ pháp] 만큼: “bằng, như, giống như”         

170. [Ngữ pháp] 말고도: “Ngoài ra… còn có…”       

171. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 뿐만 아니라: “không những …mà còn”       

172.[Ngữ pháp] 아/어 가다(오다): “đang trở nên”     

173. [Ngữ pháp] 아 가지고/ 어 가지고: “rồi/nên”       

174. [Ngữ pháp] 아 내다/ 어 내다: “động từ + được”

175. [Ngữ pháp] 아 놓다/ 어 놓다: “…sẵn rồi…sẵn”  

176. [Ngữ pháp] 아 대다/ 어 대다: “cứ … là, cứ…”.      

177. [Ngữ pháp] 아 두다/ 어 두다: “đã…, đã … sẵn rồi”.      

178. [Ngữ pháp] 아 버리다/ 어 버리다: “đã… rồi”          

179. [Ngữ pháp] 아/어/여 보니까: “sau khi… thì…”       

180. [Ngữ pháp] 아 봤자/ 어 봤자: “giờ có… thì cũng…”.        

181. [Ngữ pháp] 아 주십사/어 주십사: “mời ….”       

182. [Ngữ pháp] 아 죽다/ 어 죽다: “…chết đi được, … đến chết mất”          

183. [Ngữ pháp] 아 치우다/ 어 치우다: “làm xong, làm hết, giải quyết dứt điểm”    

184. [Ngữ pháp] 아/어

185. [Ngữ pháp] 아다가/어다가: “rồi”

186. [Ngữ pháp] 아 달라다/ 어 달라다 (아 달라고 하다/ 어 달라고 하다)     

187. [Ngữ pháp] 아/어/여도:  “cho dù, mặc dù… cũng…”    

188. [Ngữ pháp] 아무+(이)나/ 아무+도: “Bất cứ, bất kỳ”      

189. [Ngữ pháp] 아서 그런지/ 어서 그런지: “vì… hay sao mà”, “chẳng biết có phải vì… hay không mà”   

190. [Ngữ pháp] 아서야/어서야 : “cứ phải…thì mới…”        

191. [Ngữ pháp] 아야 할 텐데/ 어야 할 텐데: “đáng lẽ phải…, phải…./ hy vọng là….” 

192. [Ngữ pháp] 아야/어야: “phải… thì mới…”    

193. [Ngữ pháp] 아야겠다/ 어야겠다: “sẽ phải, nhất định”   

194. [Ngữ pháp] 아야지/어야지: “phải…”      

195. [Ngữ pháp] 아지다/어지다 (2): “đã, đã được…”   

196. [Ngữ pháp] 았다 하면/ 었다 하면: “cứ hễ, cứ mỗi khi… là …”           

197. [Ngữ pháp] 았다가/었다가: “đã … rồi”         

198. [Ngữ pháp] 았다면/ 었다면: “giá như… thì đã…”         

199. [Ngữ pháp] 았더니/었더니: “đã … nên…”   

200. [Ngữ pháp] 았더라면/ 었더라면: “Nếu mà đã … thì đã…”       

201. [Ngữ pháp] 았던/었던: “đã từng”   

202. [Ngữ pháp] 았던들/ 었던들: “giá mà đã… thì/có lẽ…”         

203. [Ngữ pháp] 았어야 하는데/ 었어야 하는데: “giá mà đã, nếu đã…”         

204. [Ngữ pháp] 았었/었었: đã từng…    

205. [Ngữ pháp] 았으면 하다/ 었으면 하다: “mong là, mong rằng”  

206. [Ngữ pháp] 았을 텐데/ 었을 텐데: “giá mà… thì/ đáng lẽ nên… nhưng…”          

207. [Ngữ pháp] 어찌나 는지: “đến mức mà, sao mà”        

208. [Ngữ pháp] 어찌나 던지: “… đến mức đã…, đến mức… nên…”.           

209. [Ngữ pháp] 얼마나 (으)ㄴ/은/는지 모르다: “Không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào”     

210. [Ngữ pháp] 에 달려 있다: “phụ thuộc vào”        

211. [Ngữ pháp] 에 대한: “…về…”         

212. [Ngữ pháp] 에 대해서: “về…”   

213. [Ngữ pháp] 에 따라서/ (으)ㅁ에 따라: ‘tuỳ theo…., theo….”     

214. [Ngữ pháp] 에 따르면: “theo, theo như…”.    

215. [Ngữ pháp] 에 불과하지만: “tuy chỉ là… nhưng…”       

216. [Ngữ pháp] 에 비하면: “nếu so với…”    

217. [Ngữ pháp] 에 비해서: “so với…”    

218. [Ngữ pháp] 에 의하면: “theo, theo như…”    

219. [Ngữ pháp] 에 의해서: Do/bằng/theo… 

220. [Ngữ pháp] 에 한하여: “chỉ…”    

221. [Ngữ pháp] 에다가: “vào”, “thêm vào”, “trên”, “vào bên trong”.         

222. [Ngữ pháp] 에도 불구하고:…mặc dù… 

223. [Ngữ pháp] 여간 지 않다: “không phải ….. đâu (mà rất) …./ rất…”     

224. [Ngữ pháp] 으나 마나/나 마나: “có cũng như không, dù có làm cũng như không”          

225. [Ngữ pháp]  으나/나: “nhưng”        

226. [Ngữ pháp] 으니 망정이지/니 망정이지: “May mà …, nếu không thì…”                    

227. [Ngữ pháp] 으래요/래요 (Lời nói gián tiếp câu mệnh lệnh, yêu cầu): “bảo là, sai là…”    

228. [Ngữ pháp] (으)랴 (으)랴: “Nào là… nào là”     

229. [Ngữ pháp] 으려고 들다/ 려고 들다: “cố, cứ cố….”       

230. [Ngữ pháp] 으려나 보다/ 랴나 보다: “Tôi đoán, tôi nghĩ rằng….”         

231. [Ngữ pháp] 으려는지/려는지: “chắc là định…, có lẽ sắp…”     

232. [Ngữ pháp] 으려다가/려다가: “định … nhưng…”     

233. [Ngữ pháp] 으려던 참이다/ 려던 참이다: “Đang tính, đang định, vừa định tính…”           

234. [Ngữ pháp] 으려면 멀었다/ 려면 멀었다: “còn xa mới, còn lâu mới…”.

235. [Ngữ pháp] 으려면/ 려면: “Nếu muốn … thì…” 

236. [Ngữ pháp] 으련마는 / 련마는:  “nếu mà… thì…nhưng”          

237. [Ngữ pháp] 으로 말미암아/ 로 말미암아: “Vì, do”         

238. [Ngữ pháp] 으로 볼 때/ 로 볼 때: “Xét theo…, dựa theo…, nhìn theo …”        

239. [Ngữ pháp] 으로 봐서/ 로 봐서: “dựa vào, theo như”   

240. [Ngữ pháp] 으로 인해/ 로 인해: “Vì/do/bởi…mà”          

241. [Ngữ pháp] 으로/로 6: “với tư cách là…”     

242. [Ngữ pháp] 으로/ 로 7: “Do, tại, vì … nên”        

243. [Ngữ pháp] 으로는/로는: “dựa vào, theo như”  

244. [Ngữ pháp] 으로부터/ 로부터: “từ”        

245. [Ngữ pháp] 으로서/로서: “như là, với tư cách là”         

246. [Ngữ pháp] 으로써/로써: “với, bằng”     

247. [Ngữ pháp] 으리라/ 리라: “Sẽ, định là sẽ…, chắc là sẽ …”.     

248. [Ngữ pháp] 으리라고/리라고: “sẽ, chắc sẽ, rằng sẽ, rằng chắc sẽ,…” 

249. [Ngữ pháp] 으리라는/리라는: “sẽ, chắc sẽ, chắc là sẽ, rằng sẽ…”      

250. [Ngữ pháp] 으리만치/리만치: “tới mức có thể cho rằng…, tới mức tưởng như sẽ…”     

251. [Ngữ pháp] 으리만큼/리만큼: “tới mức mà có thể nghĩ rằng…”, “đủ để cho rằng…”.     

252. [Ngữ pháp] 으며/며 1: “và, còn”

253. [Ngữ pháp] 으며/며 2: “vừa… vừa”       

254. [Ngữ pháp] 으면 몰라도/ 면 몰라도: “Nếu.. thì không biết chứ …”

255. [Ngữ pháp] 으면서도/ 면서도: “mặc dù…nhưng”         

256. [Ngữ pháp] 으므로/므로: “vì, bởi, do”    

257. [Ngữ pháp] 으세/세: “xin mời, xin hãy, hãy…”        

258. [Ngữ pháp] 으오/오 – Đuôi câu kính trọng vừa phải.    

259. [Ngữ pháp] 으오니/오니: “Vì… nên…”  

260. [Ngữ pháp] 은 고사하고/ 고사하고: “chưa nói đến….đã không thể, huống chi/ đừng nói đến…”         

261. [Ngữ pháp] 은 끝에/ ㄴ 끝에: “sau …. thì…”      

262. [Ngữ pháp] 은 나머지/ ㄴ 나머지: “do quá… nên…”           

263. [Ngữ pháp] 은 듯이/ ㄴ 듯이2: “như thể, như…”            

264. [Ngữ pháp] 은 몰론/ 는 물론: “tất nhiên, đương nhiên”

265. [Ngữ pháp] 은 바 있다(없다)/ ㄴ 바 있다 (없다): “đã từng …, chưa từng ….”          

266. [Ngữ pháp] (으)ㄴ 줄 알다 (모르다) 2: “nghĩ là, tưởng là (không nghĩ là, không biết là)”           

267. [Ngữ pháp] (으)ㄴ 채로:  “khi vẫn đang, trong khi, trong trạng thái, để nguyên, giữ nguyên trạng thái”.          

268. [Ngữ pháp] 은 후에야/ ㄴ 후에야 (비로소): “phải … thì mới, rồi mới …..” hoặc “chỉ sau… thì mới, rồi mới …..”          

269. [Ngữ pháp] (으)ㄴ/는들: Cứ cho là… thì…              

270. [Ngữ pháp] (으)ㄴ/는: “không biết ….hay sao mà…”    

271. [Ngữ pháp] 은커녕/는커녕: “chẳng những không … mà còn”  

272. [Ngữ pháp] 을 거라고는/ ㄹ 거라고는 생각조차 못했다: “Hoàn toàn không ngờ rằng…”           

273. [Ngữ pháp] 을 걸 그랬다/ ㄹ 걸 그랬다: “biết vậy thì đã…”      

274. [Ngữ pháp] 을 것/ㄹ 것: “việc sẽ, điều sẽ…” 

275. [Ngữ pháp] 을 것이 아니라/ ㄹ 것이 아니라: “Đừng làm….mà hãy ….”           

276. [Ngữ pháp] 을 게 뻔하다/ ㄹ 게 뻔하다: “chắc chắn là …./…là điều rõ ràng.”    

277. [Ngữ pháp] 을 겸/ㄹ 겸: “đề … và cũng để…”  

278. [Ngữ pháp] 을 계기로/를 계기로: “nhân dịp, từ việc… mà..”

279. [Ngữ pháp] 을 대로/ㄹ 대로: “đến mức…, quá mức…”       

280. [Ngữ pháp] 을 듯이/ ㄹ 듯이: “như thể”

282. [Ngữ pháp] 을 듯하다/ ㄹ 듯하다: “có vẻ, như thể”      

283. [Ngữ pháp] 을 따름이다/ ㄹ 따름이다: “chỉ có, chỉ đành, chỉ còn biết …”        

284. [Ngữ pháp] 을 리 만무하다/ㄹ 리 만무하다: “hoàn toàn không thể…/ không có lý nào…”       

285. [Ngữ pháp] 을 리가 없다/ ㄹ 리가 없다: “Không có lý/ Không có lẽ nào lại như thế”     

286. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 막론하고: “Không kể, bất kể, dù là, không phân biệt …”    

287. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 만큼: Đến mức, tới mức      

288. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 만하다: “đáng để làm, có giá trị để làm”     

289. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 무렵: “Khoảng chừng, khi, lúc”        

290. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 바: “Việc sẽ làm”, “cái điều mà sẽ…”, hoặc “cách/hướng/ phương pháp để…”      

291. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 바에는: “thà… còn hơn là…”           

292. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 바에야:”thà… còn hơn là”          

293. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 바탕으로: “dựa trên…”       

294. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 법하다: “Đương nhiên…”    

295. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 불문하고: “bất kể, không phân biệt”

296. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 비롯해서: “bắt đầu từ, đứng đầu là…”        

297. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 뻔하다: “suýt nữa thì…”      

298. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 뿐/뿐이다: “chỉ, chỉ là”         

299. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 생각이다: “định sẽ/ dự định sẽ…”      

300. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 성싶다: “cảm thấy, nghĩ rằng, nghĩ là…”          

301. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 수 없으리만치: “đến mức có lẽ sẽ không thể….; đến nỗi không thể…”  

302. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 수밖에 없다: “chỉ còn cách, đành phải”       

303. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 위해서: “vì, cho…”           

304. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 정도로:  “đến mức, đến nỗi”

305. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 줄 알다 (모르다): “ nghĩ là, tưởng là/ không nghĩ là, không biết là”.        

306. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 줄이야: “Không ngờ là…, ai mà biết được là…, biết đâu được là”       

307. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 지경이다: “đến mức…”        

308. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 턱이 없다: “không thể nào…, không đời nào…”     

309. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 테고: “chắc là… và/còn…”, “có lẽ… nên/còn…”     

310. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 테니까: “Tôi sẽ ….., vì thế/ đổi lại tôi muốn bạn …” hoặc “tôi sẽ…., vì thế/nên bạn hãy…”          

311. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 테지만: “chắc là…nhưng”    

312. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 텐데: “Chắc là, có lẽ, đáng ra là…, chắc sẽ … mà”

313. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 통해: “qua, thông qua, bằng…”  

314. [Ngữ pháp] (으)ㄹ 건가요?: “sẽ… phải không?/ sẽ… chứ ạ?”.         

315. [Ngữ pháp] (으)ㄹ걸요: “Có lẽ, chắc là….”       

316. [Ngữ pháp] (으)ㄹ까 말까: “nên làm… hay không nên làm….”

317. [Ngữ pháp] (으)ㄹ까 보다: “chắc là sẽ, đang nghĩ sẽ,…”         

318. [Ngữ pháp] (으)ㄹ까 봐: “vì sợ, vì lo…”.  

319. [Ngữ pháp] (으)ㄹ라치면: “cứ hễ là ….”

320. [Ngữ pháp] (으)ㄹ래야 (으)ㄹ 수가 없다: “hoàn toàn không thể”         

321. [Ngữ pháp] (으)ㄹ망정: “cho dù … nhưng/ song…”; “thà là… chứ…” 

322. [Ngữ pháp] (으)ㄹ뿐더러: “Không những chỉ… mà còn”          

323. [Ngữ pháp] (으)ㄹ세라: “Vì lo rằng… / Vì sợ rằng…”   

324. [Ngữ pháp] (으)ㄹ수록: “càng… càng…”          

325. [Ngữ pháp] (으)ㄹ지도 모르다: “không biết chừng, biết đâu, có lẽ…”         

326. [Ngữ pháp] (으)ㄹ지라도: “cho dù có…, cho dù cũng, mặc dù … nhưng”       

327. [Ngữ pháp] (으)ㄹ지언정: “Dù có… nhưng…”  

328. [Ngữ pháp] 음/ㅁ (Danh từ hoá): “việc…” 

329.[Ngữ pháp] 이나 다름없다/ 나 다름없다: “giống như, coi như, chẳng khác nào…”           

330. [Ngữ pháp] (이)나 (이)나 할 것 없이: “bất kể là… hay là…”

331. [Ngữ pháp] 이나마/ 나마: “mặc dù chỉ là…,tuy … nhưng”       

332. [Ngữ pháp] 이더라/더라: “…đấy” 

333. [Ngữ pháp] 이라고는/라고는: “gần như không…., không …. nào”     

334. [Ngữ pháp] 이라기보다/ 라기보다: Không hẳn là…, mà đúng hơn là…”, “Không phải… mà là…”          

335. [Ngữ pháp] 이라도/라도 (1): “cho dù, dù là”     

336. [Ngữ pháp] 이라도/라도 (2): “cho dù, dù là”     

337. [Ngữ pháp] 이라든가/라든가: “hay là, như là, hay”      

338.[Ngữ pháp] 이라면/라면: “Nếu là … thì…”   

339. [Ngữ pháp] 이란/란: “cái được gọi là …, về …. Thì…” 

340. [Ngữ pháp] 이랄까/랄까: “Có thể gọi là…, có nên gọi là…, không biết có phải là…”   

341. [Ngữ pháp] 이며:  “vừa là … vừa là…”.

342.  [Ngữ pháp] 이며/며… 이며/며: “vừa… vừa…, và”

343. [Ngữ pháp]이야/야: “là…”         

344. [Ngữ pháp]이야말로/ 야말로: Thực sự/ chắc chắn      

345. [Ngữ pháp] 요    

346. [Ngữ pháp] 이자: “vừa là… vừa là…”.

347. [Ngữ pháp] 자: “…đi, … nào,… nhé”    

348. [Ngữ pháp] 자니: “Vì nghe nói… nên…”, “Vì định… nên…”, “Vừa nghe… nên…”

349. [Ngữ pháp] 자마자: “ngay khi…thì, vừa…thì…”           

350. [Ngữ pháp] 자면: “nếu định….thì, nếu muốn …thì”.

351. [Ngữ pháp] 잖아요: “chẳng phải… còn gì nữa, vì vậy…”         

352. [Ngữ pháp] 재요: “bảo là…/ rủ là…”

353. [Ngữ pháp] 조차: “ngay cả, thậm chí, kể cả”    

354. [Ngữ pháp] 중이다/ 는 중이다: “đang làm gì đó…/ đang trong quá trình         

355. [Ngữ pháp] 지 그래요?: “sao …, hay là…, …nhé”            

356. [Ngữ pháp] (으)ㄴ지: “Đã… kể từ khi…”, “Kể từ lúc… đã…”.

357. [Ngữ pháp] 지요 1/ (으)시지요: “hay là… nhé, hay… đi ạ, …đi ạ”  

358. [Ngữ pháp] 지요 2: “đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?”  

360. [Ngữ pháp] 치고: “Đã là… thì (sẽ) không…/ so với …thì…”    

361. [Ngữ pháp] 피동사: Bị động từ  

362. [Ngữ pháp] 사동사: Động từ gây khiến

Hangeul – Tinh hoa ngôn ngữ của dân tộc Hàn Quốc

0

Khi nhắc đến Hàn Quốc, ngoài nền văn hóa phong phú, âm nhạc K-pop sôi động hay những món ăn truyền thống hấp dẫn, một trong những niềm tự hào lớn nhất của người Hàn chính là chữ Hangeul – hệ thống chữ viết độc đáo được sáng tạo riêng cho ngôn ngữ Hàn Quốc.

Chữ Hangeul, hay còn gọi là Joseongeul ở Triều Tiên, chính là văn tự chính thức dùng để viết tiếng Hàn ngày nay. Điều đặc biệt và hiếm có là Hangeul không phát triển một cách tự nhiên qua thời gian như nhiều ngôn ngữ khác, mà được vua Sejong Đại Đế chủ đích sáng tạo ra vào thế kỷ 15 với mục tiêu cao cả: giúp người dân bình thường – những người không có điều kiện học chữ Hán – cũng có thể đọc, viết tiếng mẹ đẻ của mình.

Ban đầu, hệ thống chữ này mang tên Hunminjeongeum (Huấn dân chính âm) – nghĩa là “âm thanh đúng đắn để dạy dân”. Tên gọi “Hangeul” mà chúng ta biết đến ngày nay được đặt ra vào đầu thế kỷ 20, bởi nhà ngôn ngữ học Joo Si-gyeong và các học giả cùng thời. “Hangeul” có thể hiểu là “chữ vĩ đại”, “chữ của người Hàn Quốc”, thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc.

Hangeul là chữ biểu âm – nghĩa là nó ghi lại cách phát âm của từ, khác với chữ Hán là chữ biểu ý. Hệ thống này được thiết kế rất logic: các ký tự được tạo ra dựa trên hình dáng của miệng, lưỡi, họng khi phát âm. Khi mới ra đời, Hangeul gồm 28 ký tự, nhưng theo thời gian, một số ít đã không còn được sử dụng. Ngày nay, Hangeul có 14 phụ âm và 10 nguyên âm, đủ để diễn đạt mọi âm thanh trong tiếng Hàn.

Chính nhờ tính khoa học và đơn giản, Hangeul được xem là một trong những hệ thống chữ viết dễ học và dễ sử dụng nhất thế giới. Trẻ em Hàn Quốc chỉ cần vài tuần là có thể nắm vững cách đọc viết. Nhiều chuyên gia ngôn ngữ quốc tế cũng ca ngợi Hangeul như một kiệt tác ngôn ngữ của nhân loại.

Mặc dù được sáng tạo với mục đích phục vụ nhân dân, Hangeul không được chào đón ngay từ đầu. Trong suốt thời kỳ Joseon, tầng lớp nho sĩ vẫn chuộng chữ Hán và xem thường Hangeul, thậm chí có thời điểm như dưới thời vua Yeonsangun, Hangeul bị cấm sử dụng. Đến năm 1894, trong cuộc cải cách Giáp Ngọ, Hangeul mới chính thức được công nhận là văn tự công cộng.

Tuy nhiên, thử thách lớn nhất đến trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ. Chính quyền thực dân tìm cách cấm đoán tiếng Hàn và Hangeul trong nỗ lực xóa bỏ bản sắc dân tộc. Dù vậy, những nhà ngôn ngữ học như Joo Si-gyeong, Choi Hyun-bae cùng nhiều người khác vẫn kiên trì nghiên cứu, phổ biến và giữ gìn Hangeul bất chấp khó khăn.

Từ khi giành lại độc lập, công cuộc phát triển Hangeul lại càng mạnh mẽ. Các tổ chức như Hội ngôn ngữ học Triều Tiên (sau đổi tên thành Hội Hangeul) đã đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng quy chuẩn, biên soạn từ điển, và đặc biệt là thiết lập Ngày Hangeul – ngày 9/10 hàng năm – để tưởng nhớ công lao của vua Sejong và tôn vinh văn tự quốc gia.

Ngày nay, Hangeul được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đời sống – từ sách báo, internet đến bảng hiệu ngoài đường. Cách viết hiện đại chủ yếu là ngang từ trái sang phải, nhưng kiểu viết dọc từ phải sang trái – vốn mang màu sắc truyền thống – vẫn còn được thấy trong các văn bản cổ hay thư pháp.

Sự kết hợp giữa lịch sử, khoa học, và văn hóa đã giúp Hangeul không chỉ là một phương tiện giao tiếp, mà còn là biểu tượng tự hào của dân tộc Hàn. Đó là minh chứng sống động cho trí tuệ, tinh thần nhân đạo và lòng yêu nước của người Hàn Quốc suốt hàng thế kỷ.

_________________

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

Jeongnang – “cánh cổng vô hình” mang hồn cốt của người Jeju

0

Trên đảo Jeju xinh đẹp – hòn đảo phía Nam Hàn Quốc nổi tiếng với thiên nhiên hoang sơ và văn hóa đặc sắc – có một hình ảnh vừa mộc mạc vừa sâu sắc, khiến du khách không khỏi tò mò: những thanh gỗ dài đặt ngang trước lối vào nhà. Không phải là cổng rào như thường thấy, đó chính là 정낭 (jeongnang) – một biểu tượng văn hóa độc đáo chỉ có ở Jeju.

Cánh cổng không cần khóa

정낭 (jeongnang) là những thanh gỗ dài, tròn, chắc chắn, được đặt ngang giữa hai trụ đá hoặc trụ gỗ ở lối vào nhà, gọi là 올레 (olle). Ở Jeju, người dân xưa không xây cổng cao kín mít mà chỉ cần ba thanh gỗ ấy là đủ. Chúng không chỉ để ngăn gia súc như bò hay lợn đi ra ngoài mà còn là cách “giao tiếp không lời” đầy tinh tế.

Thật thú vị khi biết rằng:
Nếu cả 3 thanh 정낭 (jeongnang) đều được đặt lên trụ – nghĩa là chủ nhà đi vắng lâu, có thể đi xa.
Nếu 2 thanh đặt, 1 thanh hạ – Chủ đi công chuyện không quá xa, tối sẽ về nhà.
Nếu cả 1 thanh đặt, 2 thanh hạ- Chủ ra ngoài gần nhà, có thể về nhanh.
Nếu cả 3 thanh đều hạ xuống – Chủ nhà đang ở nhà.

Không cần chuông cửa, không cần camera an ninh, chỉ cần ba thanh gỗ – cũng đủ để cả làng hiểu nhau, tin nhau và giúp đỡ lẫn nhau khi cần. Đó chính là tinh thần cộng đồng đặc trưng của người Jeju: giản dị, tin tưởng và đầy nghĩa tình.

Biểu tượng của sự chân thành và bình yên

Nhà dân tộc học 진성기 (Jin Seong-gi) từng nói rằng:
“정낭 (jeongnang) là biểu tượng cho sự trung thực, lòng tin và sự giản dị của người dân Jeju – là hiện thân của một vùng đất yên bình.”

Trong một thế giới đang ngày càng bị cuốn vào hiện đại hóa, hình ảnh một ngôi nhà không có cổng, chỉ có vài thanh gỗ đặt hờ trên trụ đá, lại khiến người ta xúc động đến lạ. Nó nhắc chúng ta nhớ rằng có một nơi, một thời, người ta sống với nhau bằng lòng tin.

Linh hồn nơi lối vào

Không chỉ là vật dụng, người Jeju còn tin rằng trụ đá nơi đặt jeongnang – gọi là 정주먹 (jeongjumok) – có linh tính, bảo vệ ngôi nhà khỏi điều dữ. Họ đặt cho nó những cái tên đầy trìu mến như 올래직이 (ollaejigi) hay 남선비의 큰아들 (namseonbi-ui keunadeul) – như thể đó là một thành viên trong gia đình.

Ngày nay, khi những ngôi nhà mới mọc lên với cổng sắt hiện đại, jeongnang dần ít được sử dụng. Tuy vậy, tại nhiều làng quê Jeju, đặc biệt là ở thành phố 서귀포시 (Seogwipo-si), bạn vẫn có thể bắt gặp những thanh gỗ mộc mạc ấy nằm lặng lẽ bên tường đá, như những nhân chứng sống lưu giữ tinh thần xưa cũ của hòn đảo.

정낭 (jeongnang) không chỉ là một “cánh cổng” – mà là một cánh cửa mở ra văn hóa, niềm tin và tâm hồn của người dân Jeju. Nếu có dịp ghé thăm nơi đây, đừng quên dừng lại trước một ngôi nhà có jeongnang, hít thở không khí biển trong lành, và lắng nghe câu chuyện bình dị mà sâu sắc của vùng đất này.

_________________

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean