HomeNgữ PhápTiếng Hàn Trung Cấp 았던/었던:"đã từng".

[Ngữ pháp] 았던/었던:”đã từng”.

Động từ/ Tính từ + 았던/었던

1. Cấu trúc này diễn tả sự hồi tưởng sự việc đã xảy ra trong quá khứ và không kéo dài đến hiện tại. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “đã từng”.

Cấu trúc này gồm ‘았/었’ diễn tả sự hoàn tất của hành động và ‘던’ diễn tả sự hồi tưởng, chỉ sử dụng trước danh từ. 

살았던 집이에요.
Đây là ngôi nhà tôi đã từng sống. 

같이 일했던 동료를 만났어요.
Tôi đã gặp lại đồng nghiệp từng làm việc cùng. 

2. Đối với động từ diễn tả mức độ nhất định của trạng thái tiếp diễn như và các tính từ thì có thể thay thế bằng cấu trúc – 던 với cùng ý nghĩa. 

우리가 살았던 마을은 조용했어요.
= 우리가 살던 마을은 조용했어요.
Ngôi làng chúng ta từng sống rất yên tĩnh.

3. Khác với trường hợp của động từ, khi tính từ kết hợp với 았던/었던 thì có hai ý nghĩa khác nhau tùy theo bối cảnh. Nghĩa thứ nhất chỉ sự việc ở hiện tại tương phản với sự việc ở quá khứ. Nghĩa thứ hai chỉ sự việc ở quá khứ còn kéo dài tới hiện tại. 

그 식당은 맛있었던 곳인데 지금은 별로예요. 
Đó là một quán ăn từng ngon nhưng giờ thì dở lắm. 

좋았던 기억이 아직도 생생해요.
Ký ức tươi đẹp ngày ấy vẫn còn rõ ràng trong tôi.

4. Với các tính từ, sử dụng 았던/었던 sẽ tự nhiên hơn 던. 

행복했던 시절이 그리워요.
Tôi nhớ thời đã từng hạnh phúc.

예뻤던 여배우가 돌아왔어요.
Nữ diễn viên từng xinh đẹp đã quay trở lại.

5. So sánh 던 và 았던/었던

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài Viết Mới Nhất

Bài Viết Xem Nhiều Nhất

153 Ngữ pháp sơ cấp

Đề TOPIK Không Công Khai

Đề Thi TOPIK Công Khai