HomeNgữ PhápTiếng Hàn Trung Cấp 았더라면/ 었더라면: “Nếu mà đã … thì đã…”

[Ngữ pháp] 았더라면/ 었더라면: “Nếu mà đã … thì đã…”

Động từ/ Tính từ +았더라면/ 었더라면 

1. Được dùng khi hồi tưởng, nhớ lại việc gì đó trong quá khứ, nói về một giả định trái ngược với việc trong quá khứ khi ấy. Hoặc thể hiện sự rất tiếc nuối, ân hận về việc đã trải qua. Nghĩa tiếng Việt tương đương là “Nếu mà đã … thì đã…”, “Giá mà đã… thì đã”.

Vế trước: một việc không có hoặc đã không làm trong quá khứ. 
Vế sau: thứ ngay bây giờ, hiện tại, một kết quả hay phỏng đoán. Vế sau thường dùng với ‘(으)ㄹ 텐데’ để thể hiện hối tiếc hoặc ‘(으)ㄹ 거예요, (으)ㄹ 것이다’ để dự đoán. 

일찍 일어났더라면 지각하지 않았을 텐데요.
Giá mà đã dậy sớm thì chắc đã không đi trễ rồi.

공부를 열심히 했더라면 합격했을 거예요.
Nếu mà đã học chăm chỉ thì chắc đã đậu rồi.

그때 병원에 갔더라면 지금은 다 나았을 거예요.
Nếu lúc đó đi bệnh viện thì giờ chắc đã khỏi rồi.

그 사람 말을 들었더라면 큰일 날 뻔했을 거예요.
Nếu mà đã nghe lời người đó thì chắc đã gặp rắc rối to rồi.

다른 길로 갔더라면 이렇게 막히지 않았을 텐데요.
Nếu đi đường khác thì chắc không bị kẹt xe thế này.

2. Có biểu hiện tương tự với ngữ pháp này là ‘았/었다면’. 

미리 알았다면 준비할 수 있었을 거예요.
= 미리 알았더라면 준비할 수 있었을 거예요. 
Nếu biết trước thì đã có thể chuẩn bị rồi.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài Viết Mới Nhất

Bài Viết Xem Nhiều Nhất

153 Ngữ pháp sơ cấp

Đề TOPIK Không Công Khai

Đề Thi TOPIK Công Khai