Động từ/ Tính từ + 아야/어야
1. Cấu trúc này được sử dụng khi mệnh đề trước là điều kiện tiên quyết để một việc nào đó có thể xảy ra ở mệnh đề sau. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “phải… thì mới…”.

돈이 있어야 살 수 있어요.
Phải có tiền thì mới mua được.
열심히 공부해야 시험에 합격할 수 있어요.
Phải học chăm thì mới đậu kỳ thi.
선생님이어야 이 수업을 가르칠 수 있어요.
Phải là giáo viên thì mới có thể dạy lớp này.
늦지 말아야 문제가 없어요.
Không được đến muộn thì mới không gặp rắc rối.
친구가 아니어야 이런 말 못 해요.
Phải không phải là bạn thì mới không nói như vậy.
2. Để nhấn mạnh thì có thể thêm -지 vào -아/어야 thành -아/어야지 hoặc thêm -만 thành -아/어야만. Chú ý, thường sử dụng -아/어야지 trong văn nói, còn sử dụng -아/어야만 nhiều trong văn viết và báo cáo.
열심히 해야지 시험에 붙지!
Phải học chăm chứ mới đậu được kỳ thi chứ!
지금 가야지 늦지 않아.
Phải đi ngay bây giờ chứ, nếu không sẽ trễ đấy.
정확한 데이터가 있어야만 결론을 낼 수 있습니다.
Chỉ khi có dữ liệu chính xác thì mới có thể đưa ra kết luận.
3. Không kết hợp cấu trúc này với câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.
공부해야 도와주세요. (x)
4. Vì cấu trúc này chỉ điều kiện nên không thể sử dụng hình thức quá khứ ở mệnh đề sau.
가야 갔어요. (x)
5. Có thể thay đổi cấu trúc ‘이어야/여야’ bằng ‘이라야/라야’ và thay đổi ‘이/가 아니어야’ bằng ‘이/가 아니라야’.
이건 진짜여야 가치가 있어요.
→ 이건 진짜라야 가치가 있어요.
Chỉ khi là đồ thật thì mới có giá trị.
그는 학생이 아니라야 이 동아리에 가입할 수 있어요.
Chỉ khi anh ấy không phải là học sinh thì mới được tham gia câu lạc bộ này.
6. Cũng có thể sử dụng cấu trúc này diễn tả cho dù mệnh đề trước có thực hiện hành động nào đi chăng nữa thì kết quả mệnh đề sau cũng trở nên vô nghĩa. Tương tự với ‘아무리 -아/어도, 아/어 봤자’.
지금 가야 뭐해? 공연은 이미 끝났어.
= 아무리 지금 공연에 가도 소용없어.
Bây giờ có đi thì làm gì? Buổi biểu diễn kết thúc rồi.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
