Thứ Năm, Tháng 3 5, 2026
Home Blog Page 223

[Ngữ pháp] 고서는 (1): Rồi, xong, mà

Động từ +  고서는

1. Cấu trúc dùng khi nhấn mạnh sự việc vế trước xảy ra trước vế sau hoặc trở thành lí do hay nguyên nhân của vế sau. Ngữ pháp này có thể dịch sang tiếng Việt là “rồi, xong”.

문을 닫고서는아무도 들어올 수 없었어요.
Sau khi đóng cửa rồi thì không ai có thể vào được nữa.

그 얘기를 듣고서는 아무 말도 할 수 없었어요.
Nghe chuyện đó xong, tôi không thể nói nên lời.

그 사람을 만나고서는 생각이 완전히 바뀌었어요.
Gặp người đó xong, suy nghĩ của tôi hoàn toàn thay đổi.

2. Cấu trúc này cũng dùng khi nhấn mạnh sự việc ở vế trước trong hai sự việc trái ngược nhau. Dịch sang tiếng Việt là “mà”.

그렇게 열심히 공부하고서는 시험을 망쳤어요.
Học chăm chỉ như thế mà lại thi trượt.

밤새워 준비하고서는 발표를 망쳤어요.
Thức cả đêm chuẩn bị mà buổi thuyết trình lại thất bại.

3. Ngữ pháp này không thể kết hợp với quá khứ ‘/’.

밤새워 준비하고서는 발표를 망쳤어요. (o)
밤새워 준비했고서는 발표를 망쳤어요. (x)
Thức cả đêm chuẩn bị mà buổi thuyết trình lại thất bại.

[Ngữ pháp] 고서는 (2): Thì

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고서: “Sau khi… thì/rồi…”

Động từ + 고서

1. Cấu trúc này diễn tả hành động của mệnh đề trước kết thúc thì hành động ở mệnh đề sau mới xảy ra. Sự việc ở mệnh đề trước‘-고서’ được nhấn mạnh là tiền đề của sự việc phía sau. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “sau khi…. thì/rồi….”

시험을 보고서 집에 갔어요.
Sau khi thi xong, tôi mới về nhà.

생각을 잘 해 보고서 결정을 내리세요.
Hãy suy nghĩ kỹ rồi hãy đưa ra quyết định.

2. Không kết hợp cấu trúc này với quá khứ ‘/’ và tương lai ‘-

밥을 먹었고서 학교에 갔어요. ( x  )

3. Có thể sử dụng cả ‘-고’ và ‘-나서’ để liệt kê trình tự hành động.

밥을 먹 학교에 갔어요.
= 밥을 먹고 나서 학교에 갔어요.
= 밥을 먹고서 학교에 갔어요.
Ăn cơm xong rồi đến trường.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고도: “(cho dù/mặc dù) … mà lại/mà/ cũng”

Động từ +  고도

1. Biểu hiện này được dùng để diễn đạt những tình huống, hành động không mong muốn xảy ra ở mệnh đề phía sau ‘-고도’ sau khi hành động nào đó hoàn thành ở mệnh đề trước ‘-고도’. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “(cho dù/mặc dù) …. mà lại/mà/ cũng”

직접 눈으로 확인하고도 아직도 못 믿겠다 말이에요.
Tôi đã tận mắt xác nhận rồi mà vẫn không thể tin được.

돈이 있으면 뭐든지 살 수 있다고들 하지만 돈을 주고도 살 수 없는 것이 있다.
Người ta vẫn nói rằng có tiền thì có thể mua được mọi thứ, nhưng cũng có những thứ không thể mua được dù có tiền.

2. Khi dùng biểu hiện này, chủ ngữ ở hai vế phải đồng nhất.

동생이 도자기를 깨고도 제가 깼다고 했어요. ( X  )
동생이 도자기를 깨고도 (동생이) 깨지 않았다고 했어요. ( O )
Em tôi làm vỡ cái bình mà vẫn nói là mình không làm vỡ.

3. Không thể kết hợp với các vĩ thể hiện thì thể như ‘-았/었’ và ‘-겠’ trước ngữ pháp này.

그 친구는 늦게 왔고도 사과하지 않았다. (X)
그 친구는 늦게 오고도 사과하지 않았다. (O) 
Người bạn đó đến muộn mà cũng không xin lỗi.

4. Đôi khi, ngữ pháp này cũng có thể đi với một vài tính từ để biểu hiện sự thật rằng một điều gì đó đang có hai đặc tính trái ngược nhau cùng lúc.

가깝고도 먼 나라
Đất nước xa mà cũng gần.

고도 짧은 일생
Đời người dài mà cũng ngắn.

고도 좁은 세상
Thế giới rộng mà cũng hẹp.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고 해서: “Vì, cũng vì…”

Động từ/ tính từ + 고 해서

Danh từ + (이)고 해서

1. Ngữ pháp này thể hiện vế trước là lý do tiêu biểu, điển hình trong số nhiều lý do cho mệnh đề sau/ cho hành động của người nói ở phía sau, đồng thời ám chỉ rằng còn các nguyên nhân khác nữa. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “vì, cũng vì…”

요즘 너무 바쁘고 해서 친구들을 잘 못 만나요.
Dạo này cũng vì bận quá nên tôi không thể gặp bạn bè nhiều.

2. Cấu trúc này có thể kết hợp với quá khứ ‘았/었’ và tương lai, phỏng đoán ‘겠, (으)ㄹ 것이다’.

비도 왔고 해서 약속을 취소했어요.
Cũng vì trời đã mưa nên tôi đã hủy cuộc hẹn.

내일은 피곤할 거고 해서 집에 일찍 들어가려고 해요.
Vì mai chắc sẽ mệt nên tôi định về nhà sớm.

3. Cấu trúc này còn có thể sử dụng dưới dạng ‘Danh từ도 + động từ고 해서’ và “Động từ/ tính từ -기도 하고 해서”

감기도 있고 해서 오늘은 집에서 쉬려고요.
Cũng vì đang bị cảm nên hôm nay tôi định nghỉ ở nhà.

날씨도 덥기도 하고 해서 에어컨을 새로 샀어요.
Cũng vì thời tiết nóng nữa nên tôi đã mua máy điều hòa mới.

4. Khi sử dụng dưới hình thức cấu trúc “Danh từ도 +Động từ/ tính từ고 + động từ/ tính từ고 해서” và “Động từ/ tính từ -기도 하고 + Động từ/ tính từ -기도 하고 해서” này chỉ ra hai lý do tiêu biểu trong nhiều lý do gây ra kết quả ở mệnh đề sau.

머리도 아프 잠깐 쉬고 싶기도 해서 공부하다가 텔레비전을 봤어요.
= 머리가 아프기도 하고 잠깐 쉬기도 해서공부하다가 텔레비전을 봤어요.
Vì vừa bị đau đầu, lại cũng muốn nghỉ ngơi một chút nên tôi đang học thì xem tivi.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고 보니: “Làm … rồi mới thấy/ mới biết/ mới nhận ra …”

Động từ + 보니

1. Ngữ pháp này diễn đạt việc nhận ra, khám phá ra một kết quả mới, có thể không ngờ đến hoặc khác ở vế sau với suy nghĩ của người nói, sau khi thực hiện một việc ở vế trước. Có thể dịch sang tiếng Việt là “làm… rồi mới thấy/ mới biết/ mới nhận ra…”

처음에는 쉬운 줄 알았어요. 하지만 해 보고 보니 생각보다 어려웠어요.
Lúc đầu tôi nghĩ là dễ. Nhưng làm rồi mới thấy khó hơn tôi tưởng.

그 사람을 처음 만났을 때는 무서운 사람인 줄 알았어요. 그런데 이야기해 보고 보니 아주 친절한 사람이었어요.
Lúc đầu tôi nghĩ anh ấy là người đáng sợ. Nhưng nói chuyện rồi mới biết anh ấy rất tử tế.

2. Không được dùng quá khứ ‘았/었’ trước 고 보니

친구 추천한 영화를 봤고 보니 정말 감동적인 영화였어요. (x)
친구 추천한 영화를 보고 보니 정말 감동적인 영화였어요. (O)
Xem phim theo lời giới thiệu của bạn, xem rồi mới thấy đó là bộ phim thật cảm động.

3. So sánh 보니 & 보니(

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고 말다(2): Nhất định, chắc chắn… (thể hiện ý chí mạnh mẽ)

Động từ + 말겠다/ 것이다

1. Ngữ pháp này thể hiện ý chí mạnh mẽ, nhất định muốn làm một việc gì đó của người nói. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “nhất định, chắc chắn…..”
Chủ ngữ luôn ở ngôi thứ nhất ‘나 (저), 우리’, và thường dùng ở dạng ‘고 말겠다, 고 말 것이다’.

반드시 이번 시험에 합격하고 말겠습니다!
Tôi nhất định sẽ đỗ kỳ thi lần này!

2. Phía trước thường xuyên đi với các từ: ‘반드시 (nhất định, chắc chắn), 꼭 (nhất định), 기필코 (nhất đinh, bằng mọi giá)’

기필코 그 프로젝트를 성공시키고 말 거예요.
Bằng mọi giá tôi sẽ làm dự án đó thành công.

우리는 이 경기를 이기고 말 거예요.
Chúng tôi nhất định sẽ thắng trận đấu này.

3. Có thể dụng biểu hiện nhấn mạnh của biểu hiện này là ‘고야 말다’

기회가 오면 그 일을 해내고야 말겠어요.
Khi cơ hội đến, tôi chắc chắn sẽ hoàn thành công việc đó cho bằng được.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고 말다 1: Cuối cùng thì, kết cuộc thì

Động từ + 말았다

1. Cấu trúc này kết hợp với thân động từ để diễn tả kết quả không định trước hoặc hành động tiếp tục xảy ra theo cách người nói không mong muốn. Người nói có cảm giác tiếc nuối hoặc buồn phiền trước kết quả đã xảy ra. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “cuối cùng thì, rốt cuộc thì”.

지갑을 조심히 챙긴다고 했는데 결국 잃어버리고 말았어요.
Tôi đã nói là sẽ giữ ví cẩn thận, nhưng rốt cuộc lại làm mất.

2. Phía trước ‘-고 말다’ thường xuất hiện các từ ‘결국 (rốt cuộc, cuối cùng), 드디어 (cuối cùng thì, kết cuộc thì), 마침내 (cuối cùng, kết cục), 끝내 (rốt cuộc thì, kết cuộc thì)’.

결국 참지 못하고 울고 말았어요.
Cuối cùng tôi không kiềm được và bật khóc.

3. Có thể kết hợp cấu trúc này với ‘아/버리다’ thành ‘-아/버리고 말았다’ để nhấn mạnh cảm giác tiếc nuối.

피자를 먹고 말았어요.
피자를 먹어 버렸어요
Tôi ăn hết pizza mất rồi (câu 2 có cảm giác tiếc nuối hơn câu số 1)

4. So sánh – 말다 & / 버리다

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 고 나서: “Xong rồi thì ….”

Động từ +  나서

1. Ngữ pháp này biểu hiện hành động ở vế sau được thực hiện sau khi hành động ở vế trước hoàn thành. Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là “…xong rồi thì …”.

책을 다 읽고 나서 잠을 잤어요.
Tôi ngủ sau khi đọc xong hết quyển sách.

회의를 끝내고 나서 점심을 먹으러 갔어요.
Sau khi kết thúc cuộc họp, tôi đã đi ăn trưa.

2. Không thể kết hợp cùng với dạng quá khứ ‘-았/었’ hoặc tương lai phỏng đoán ‘-겠, (으)ㄹ 것이다’ 

청소를 하고 나서 집에 갔어요. (o)
청소를 했고 나서 집에 갔어요 (x)
Sau khi dọn dẹp xong thì tôi đã về nhà.

3. ‘고나서’ chỉ dùng với các động từ có sự bắt đầu và kết thúc rõ ràng. Ngữ pháp này không được dùng với các động từ như ‘일어나다, 가다, 오다,..’ vì khi hành động này đã kết thúc thì trạng thái của nó vẫn được tiếp diễn trong khi hành động tiếp theo xảy ra.

집에 가고 나서 연락할게요. → (sai vì sau khi hoàn thành hành động “đi” thì trạng thái “đã đi vẫn được tiếp diễn)
집에 가 연락할게요.
Tôi sẽ về nhà rồi liên lạc với bạn.

4. So sánh & 나서

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 겠거니 하다: “Cho là …, đoán là …., nghĩ là ….”

Động từ/ Tính từ +  겠거니 하다

1. Ngữ pháp này diễn đạt việc dự đoán trước, tính trước của người nói về một tình huống nào đó sẽ xảy ra (có thể đúng hoặc không đúng với thực tế) . Có thể dịch sang tiếng Việt là “cho là…, đoán là …., nghĩ là ….”

비가 오겠거니 하고 우산을 챙겼어요.
Tôi nghĩ chắc sẽ mưa nên đã mang theo ô.

친구가 바쁘겠거니 하고 연락 안 했어요.
Tôi đoán là bạn bận nên không liên lạc.

벌써 집에 갔겠거니 했어요.
Tôi tưởng là cậu ấy đã về nhà rồi.

2. Có thể sử dụng cùng với quá khứ ‘-았/었’

시험을 잘 보겠거니 했는데 결과가 별로였어요.
Tôi nghĩ là mình làm bài tốt, nhưng kết quả không như mong đợi.

3. Nếu phía trước là danh từ thì dùng ở dạng ‘(이)겠거니 하고’

그 사람은 선생님이겠거니 하고 인사했어요.
Tôi đoán người đó là giáo viên nên đã chào hỏi.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 게끔: “Để, để cho”

Động từ +  게끔

1. Ngữ pháp này là biểu hiện nhấn mạnh của ‘게 (2), diễn tả hành động ở mệnh đề sau là cần thiết để thực hiện để đặt được tiêu chuẩn hay hành động, trạng thái ở mệnh đề trước. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “để, để cho, cho….”.

학생들이 쉽게 이해할 수 있게끔 그림을 사용해서 설명했어요.
Tôi đã dùng hình ảnh để giải thích sao cho học sinh có thể hiểu dễ dàng.

2. Chủ yếu dùng với động từ nhưng cũng có thể sử dụng với tính từ ở dạng phủ định “tính từ + 지 않다”

부모님이 걱정하지 않게끔 자주 연락드렸어요.
Tôi liên lạc thường xuyên để bố mẹ không lo lắng.

3. Các ngữ pháp biểu hiện ý nghĩa tương tự là -게 & – 도록

사람들이 이해하 설명했어요.
= 사람들이 이해하도록 설명했어요.
= 사람들이 이해할 수 있게끔 설명했어요.
Tôi đã giải thích để mọi người hiểu.

[Ngữ pháp] 게 (2)

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean