Động từ/ Tính từ + 아야지/어야지
1. Kết hợp với động từ hoặc tính từ sử dụng khi nói về việc phải làm như thế hoặc phải là trạng thái như thế.
이제 진짜 열심히 공부해야지.
Giờ thì thật sự phải học chăm chỉ thôi.
다이어트를 시작해야지!
Phải bắt đầu ăn kiêng thôi!
내일부터 일찍 일어나야지.
Từ mai mình phải dậy sớm mới được.
2. Khi kết hợp với động từ và thể hiện ý chí của người nói sẽ làm như thế, thì thường dùng rất nhiều như lời độc thoại, lời nói một mình. Chủ ngữ này luôn luôn phải là ‘나 (저), 우리’.
내일부터 나는 일찍 일어나야지.
Từ mai mình phải dậy sớm mới được.
3. Khi nói về hoàn cảnh, tình huống quá khứ thì dùng dạng ‘았/었어야지’. Lúc này chủ yếu đưa ra cảm giác dường như trách cứ một cách nhẹ nhàng về việc đã không làm như thế trong quá khứ.
그렇게 힘들면 진작 말했어야지.
Nếu khó khăn thế thì lẽ ra nên nói sớm chứ.
늦을 거면 연락했어야지!
Nếu định trễ thì phải gọi chứ!
약속을 못 지킬 거면 약속하지 말았어야지.
Nếu không giữ lời được thì đừng hứa ngay từ đầu.
4. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘이어/여야지’.
학생들을 가르치려면 선생님이어야지.
Muốn dạy học sinh thì phải là giáo viên chứ.
이 드라마에서 그렇게 멋진 역할은 주인공이어야지.
Trong bộ phim này, vai ngầu như vậy thì phải là nhân vật chính chứ.
5. ‘-아/어야지 그렇지 않으면’ được gắn sau thân động từ hay tính từ sử dụng chỉ hành vi ở vế trước là điều kiện nhất định cần thiết và trường hợp không giữ đúng điều kiện đó thì mang lại kết quả ở vế sau. Ở vế sau thường là nội dung mang tính phủ định.
지금 출발해야지, 그렇지 않으면 늦을 거야.
Giờ phải đi thôi, nếu không thì sẽ trễ đấy.
건강을 챙겨야지, 그렇지 않으면 큰일 나.
Phải chăm sóc sức khỏe, nếu không thì nguy to đấy.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
