Động từ/ Tính từ + 아서야/어서야
1. Ngữ pháp này được dùng nhấn mạnh việc phải xảy ra tình huống ở phía trước thì mới thực hiện được hành động ở vế sau (việc thực hiện điều phía sau là khá khó khăn). Nghĩa tiếng Việt là “cứ phải… thì mới…”.
사람은 아파서야 건강의 소중함을 깨닫는 것 같아요.
Con người cứ phải ốm rồi mới nhận ra sức khỏe là quý giá.
헤어져서야 그 사람의 소중함을 알게 됐어요.
Phải chia tay rồi tôi mới nhận ra người đó quan trọng đến thế.
혼자 살아봐서야 부모님의 마음을 이해했어요.
Tôi chỉ khi sống một mình mới hiểu được tấm lòng của bố mẹ.
2. Sau ‘아서야/어서야’ có thể sử dụng ‘(으)ㄹ 수 없다’ hoặc ‘겠어요?’.
직접 봐서야 믿겠어요?
Cứ phải tận mắt thấy thì mới tin à?
열심히 연습해서야 실력이 늘 수 있어요.
Cứ phải luyện tập chăm chỉ thì kỹ năng mới tiến bộ được.
이 정도로 준비해서야 시험을 잘 볼 수 있겠어요?
Cứ phải chuẩn bị cỡ này thì mới có thể làm bài thi tốt được à?
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
