HomeNgữ PhápTiếng Hàn Trung Cấp 아서 그런지/ 어서 그런지: “vì… hay sao mà”, “chẳng biết có...

[Ngữ pháp] 아서 그런지/ 어서 그런지: “vì… hay sao mà”, “chẳng biết có phải vì… hay không mà” 

Động từ +아서 그런지/ 어서 그런지 

1. Ngữ pháp này dùng để thể hiện vế trước là nguyên nhân dẫn đến vế sau mặc dù lý do này có thể không chắc chắn. Có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “vì… hay sao mà”, “chẳng biết có phải vì… hay không mà”.  
Nếu dùng với danh từ thì sẽ ở dạng ‘(이)라서 그런지’. 

날씨가 추워서 그런지 사람이 별로 없어요.
Không biết có phải vì trời lạnh không mà ít người quá.

그 영화를 여러 번 봐서 그런지 내용이 익숙해요.
Chẳng biết có phải vì xem phim đó nhiều lần không mà nội dung thấy quen thuộc.

감기에 걸려서 그런지 목이 아파요.
Không biết có phải bị cảm không mà đau họng.

그 사람을 좋아해서 그런지 자꾸 생각나요.
Không biết có phải vì thích người đó không mà cứ nghĩ đến hoài.

2. Có hiểu hiện tương tự là ‘아/어서인지’.

기분이 좋아서 그런지 오늘은 모든 게 잘 돼요. 
= 기분이 좋아서인지 오늘은 모든 게 잘 돼요.
Chắc vì tâm trạng tốt nên hôm nay mọi chuyện đều thuận lợi.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài Viết Mới Nhất

Bài Viết Xem Nhiều Nhất

153 Ngữ pháp sơ cấp

Đề TOPIK Không Công Khai

Đề Thi TOPIK Công Khai