Động từ + 으려던 참이다/ 려던 참이다
1. Ngữ pháp này diễn đạt việc đã suy tính và có ý định/dự định làm việc gì đó ngay bây giờ, ngay lúc này. Có thể dịch là “cũng đang tính, đang định, vừa định tính….”.
Dùng ở tương lai gần, khác với ‘(으)려고 하다’ (dùng tương lai gần hay xa đều được).
밥 먹으려던 참이니까 같이 먹자.
Tớ đang định ăn cơm, ăn cùng luôn đi.
영화를 보려던 참이었는데 마침 잘 됐네.
Đang định xem phim, đúng lúc luôn rồi.
설거지하려던 참이에요. 제가 할게요.
Tôi đang định rửa bát. Để tôi làm cho.
운동하러 가려던 참이었어요. 같이 갈래요?
Tôi đang định đi tập thể dục. Cậu muốn đi cùng không?
2. Trong ‘(으)려던 참이다’ thì ‘참이다’ có thể được dùng dưới dạng ‘참이었다’.
어제 너한테 연락하려던 참이었는데 깜빡했어.
Hôm qua tớ định liên lạc với cậu mà lại quên mất.
퇴근하려던 참이었다가 부장님이 불러서 다시 들어갔어요.
Tôi đang định tan làm thì trưởng phòng gọi nên phải quay lại.
잘려던 참이었어요. 그런데 전화가 왔어요.
Tôi vừa định đi ngủ thì có cuộc điện thoại gọi đến.
3. Nó thường được sử dụng cùng với các từ ‘그렇지 않아도 (trên thực tế, thực ra là), 막 (=방금, vừa mới, vừa lúc), 안 그래도 (vừa đúng lúc)’.
그렇지 않아도 너를 도와주려던 참이었어.
Thật ra cũng đang định giúp cậu đấy.
막 나가려던 참이었는데 비가 오기 시작했어요.
Vừa định ra ngoài thì trời bắt đầu mưa.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
