Động từ + 으려는지/려는지
1. Ngữ pháp này diễn tả sự phỏng đoán mơ hồ về ý định hoặc một hành động sắp xảy ra, thường dùng để giải thích lý do hoặc tình huống dẫn đến một sự việc nào đó. Có thể dịch sang tiếng Việt là “chắc là định…, có lẽ sắp…”.
Nếu động từ gốc kết thúc bằng nguyên âm + -려는지
Nếu động từ gốc kết thúc bằng phụ âm + -으려는지
비가 내리려는지 새가 낮게 날고 있다.
Chú chim bay thấp; chắc trời sắp mưa.
누구를 만나려는지 화장을 하고 옷도 예쁘게 입고 나갔어요.
Không rõ định gặp ai, nhưng thấy trang điểm và ăn mặc đẹp rồi đi ra ngoài.
그는 등산을 하려는지 등산복을 입고 밖으로 나갔다.
Anh ấy có vẻ sắp đi leo núi nên mặc đồ leo núi rồi đi ra ngoài.
2. Ngữ pháp ‘Động từ + (으)려는지’ tương đương với ‘Động từ + (으)려고 하는지’, chỉ khác cách viết nhưng nghĩa giống nhau khi dùng để đoán ý định hành động.
그는 등산을 하려는지 등산복을 입고 밖으로 나갔다.
= 그는 등산을 하려고 하는지 등산복을 입고 밖으로 나갔다.
Anh ấy có vẻ sắp đi leo núi nên mặc đồ leo núi rồi đi ra ngoài.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
