Thứ Năm, Tháng 3 5, 2026
Home Blog Page 224

[Ngữ pháp] 게 (2): “để, để cho”

1. Cấu trúc thể hiện hành động ở mệnh đề sau là cần thiết thực hiện để đạt được tiêu chuẩn hay hành động, trạng thái ở mệnh đề trước. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “để, để cho, cho…”.

아이들이 잘 이해하 설명했어요.
Tôi giải thích sao cho bọn trẻ hiểu rõ.

남들이 알아듣 또박또박 말해 주세요.
Hãy nói rõ ràng để người khác hiểu.

2. Có thể sử dụng -게끔  là hình thức nhấn mạnh hơn của -게 

아이들이 잘 이해하 설명했어요.
= 학생들이 쉽게 이해할 수 있게끔 설명해야 합니다.
Cần phải giải thích sao cho học sinh dễ hiểu.

3. Có thể sử dụng -게  ở cuối câu

날씨가 추우니까 많이 입으세요. 감기에 걸리지 않게요.
Trời lạnh nên mặc nhiều quần áo vào. Để không bị cảm lạnh

4. – 지 않게 là dạng phủ định của  -게 dùng để diễn đạt ý “để không cho …./ để không ….” 

학생들이 춥지 않게 난방 온도를 올렸어요.
Tôi vặn to nhiệt độ lò sưởi lên để học sinh không bị lạnh.

문제가 생기지 않게 미리 확인해 두세요.
Hãy kiểm tra trước để không xảy ra vấn đề.

5. So sánh -도록 & -게

[Ngữ pháp] 게끔

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 게하다: Bắt/ khiến/sai/bảo ai làm gì; để cho/cho phép ai làm gì

Động từ +  하다

1. Nền tảng của cấu trúc này là một tác động, lý do, căn nguyên hay sự ảnh hưởng nào đó khiến một hành động xảy ra. Vì thế mà nó có thể được dịch theo hai cách tùy theo ngữ cảnh.
– Cách thứ nhất là sự thúc ép, ép buộc thì được dịch là “bắt/ khiến/ sai/ bảo/ làm cho ai đó phải làm gì”.

엄마가 아이에게 숙제를 하게 했어요.
Mẹ đã bắt con làm bài tập.

– Cách thứ hai là sự cho phép thì được dịch là “để cho/ cho phép ai làm gì đó”

부모님이 저를 친구들이랑 놀게 해 주셨어요.
Bố mẹ đã cho phép tôi đi chơi với bạn.

2. Ở tình huống quá khứ sử dụng dạng “-게 했다”, còn tình huống ở tương lai sử dụng dạng “-게 하겠다, -게 할 것이다”.

선생님이 우리에게 숙제를 많이 하게 했어요.
Giáo viên đã bắt chúng tôi làm nhiều bài tập.

이 프로젝트가 사람들을 더 관심 갖게 할 것입니다.
Dự án này sẽ khiến mọi người quan tâm hơn.

3. Một số cấu trúc thường đi với 게 하다
3.1 Danh từ 1 bắt/ khiến cho danh từ 2 làm việc gì đó; Danh từ 1 để cho/ cho phép danh từ 2 làm gì đó
Danh từ 1 +이/가   Danh từ 2 +을/를 +  Động từ-게 하다 (với nội động từ)
Danh từ 1 +이/가  Danh từ 2 +에게 +  Động từ-게 하다 (với ngoại động từ)

선생님이 학생을 일찍 오게 했어요. (nội động từ)
Thầy giáo bảo học sinh đến sớm

회사에서 직원들에게 야근을 하게 합니다. (ngoại động từ)
Công ty bắt nhân viên làm thêm giờ.

3.2 Danh từ 1 gây ra, khiến cho danh từ 2 rơi vào trạng thái (lúc này thì ngữ pháp gắn với tính từ)

Danh từ 1 +/   Danh từ 2 +/ + Tính từ – 하다 

그 영화는 많은 사람들을 슬프게 했어요.
Bộ phim đó đã khiến nhiều người buồn.

그의 말이 저를 화나게 했어요.
 Lời nói của anh ấy làm tôi tức giận.

4. Khi ngăn cấm ai đó làm gì, chúng ta dùng 못 + Động từ-게 하다

어머니는 아이가 매운 음식을 못 먹게 합니다.
Người mẹ không cho bọn trẻ ăn đồ ăn cay.

어머니는 아이가 혼자 밖에 못 나가게 합니다.
Người mẹ không cho bọn trẻ ra ngoài một mình.

5. Ngữ pháp “Động từ- 도록하다 &  Động từ-게 만들다” diễn đạt cùng ý nghĩa với “Động từ-게 하다”

어머니는 아이가 혼자 밖에 못 나가게 합니다.
= 어머니는 아이가 혼자 밖에 못 나가도록 합니다.
= 어머니는 아이가 혼자 밖에 못 나가게 만듭니다.
Người mẹ không cho bọn trẻ ra ngoài một mình.

6. So sánh – 이/히/리/기/우/추- & -게 하다

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 건마는: Thế nhưng, nhưng mà

Động từ/tính từ + 건마는

1. Ngữ pháp này biểu hiện ý nghĩa nội dung của mệnh đề sau 간마는 sẽ trái ngược với tình huống hoặc kết quả được mong đợi ở mệnh đề trước 거마는. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “…nhưng/ thế nhưng/ nhưng mà….”.

 Động từ/ Tính từDanh từ +이다
Quá khứ-았건마는/ 었건마는였건마는/이였건마는
Hiện tại-건마는(이)건마는
Tương lai-겠건마는(이)겠건마는

열심히 하건마는성적이 잘 안 나와요.
Dù tôi học chăm chỉ, nhưng điểm lại không cao

도와줬건마는 고맙다는 말도 없더라고요.
Tôi đã giúp rồi mà không nghe một lời cảm ơn.

친구건마는 도와주지 않더라.
Dù là bạn bè, nhưng cậu ấy lại không giúp.

2. Thường được dùng rút gọn ở dạng ‘건만’

열심히 했건만 결과가 좋지 않았다.
Tôi đã cố gắng hết sức, nhưng kết quả không tốt.

기다렸건만 그는 끝내 오지 않았다.
Tôi đã đợi, vậy mà rốt cuộc anh ấy không đến.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 거니와: Thêm vào đó

Động từ/ tính từ +  거니와 

1. Gắn vào sau động từ hay tính từ, biểu hiện ý nghĩa là “ vừa công nhận nội dung phía trước và vừa công nhận sự thật được thêm vào phía sau”; có thể hiểu nghĩa tiếng việt của ngữ pháp này là: “….. thêm vào đó …..” 

민호 씨는 공부도 잘하거니와 운동도 잘해서 친구들에게 인기가 많아요. 
Min-ho học giỏi, thêm vào đó còn chơi thể thao cũng giỏi nữa nên được các bạn rất yêu mến

오늘은 날씨도 맑거니와 바람도 따뜻해서 산책하기에 좋아요.
Thời tiết hôm nay trong xanh, thêm vào đó gió cũng ấm áp nữa nên rất thích hợp để đi dạo

Động từ/ tính từ Danh từ + 이다 
Quá khứ – 았거니와/었거니와 였거니와/ 이었거니와
Hiện tại-거니와 (이)거니와
Tương lai/ phỏng đoán-겠거니와 (이)겠거니와

2. Ngữ pháp này có thể kết hợp với quá khứ ‘았/었’  và tương lai, phỏng đoán ‘겠’

그 영화는 재미있었거니와 감동적이기도 했어요. 
Bộ phim đó không những đã rất hay mà còn rất cảm động nữa.

그는 훌륭한 선생님이었거니와학생들에게도 존경을 받았어요. 
Anh ấy không những đã là một giáo viên giỏi mà còn được học sinh kính trọng nữa.

이번 시험은 어렵겠거니와 시간도 부족할 거예요. 
Kỳ thi lần này chắc sẽ khó, mà còn thiếu thời gian làm bài nữa. 

3. Cả hai vế trước và sau – 거니와 – đều phải có cùng tính chất. Tức nếu mệnh đề phía trước biểu hiện một điều gì đó tích cực thì mệnh đề sau cũng phải biểu thị ý nghĩa tích cực, và nếu mệnh đề trước biểu thì ý nghĩa tiêu cực thì mệnh đề sau cũng phải biểu thị ý nghĩa tiêu cực.  

자전거로 출퇴근하면 건강에도 좋거니와 환경 오염도 줄일 수 있으니까 선호하는 것 같아요. 
Vì việc đi làm bằng xe đạp vừa tốt cho sức khỏe, thêm vào đó còn giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nên có vẻ rất được mọi người ưa chuộng

4. Ngữ pháp này không được phép sử dụng với đuôi câu thỉnh dụ và đuôi câu mệnh lệnh. 

일도 열심히 하거니와운동도 열심히 하세요. ( X  ) 
→ 일도 열심히 하거니와 운동도 열심히 합니다. ( O  ) 
→ 일도 열심히 하거니와 운동도 열심히 하세요. ( O ) 

5. Ngữ pháp này còn được sử dụng trong trường hợp giải thích lại, nhấn mạnh lại điều đang nói. Đây là cách dùng phổ biến hơn của – 거니와
Với ý nghĩa này, cách dùng của ngữ pháp sẽ tương tự như ‘-는데’

거듭 말하거니와이번 일은 매우 중요합니다.
Tôi xin nhắc lại một lần nữa, việc lần này vô cùng quan trọng.

다시 강조하거니와 시간 엄수를 부탁드립니다.
Tôi xin nhấn mạnh lại, mong mọi người tuân thủ đúng thời gian.

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 건: “cho dù… thì cùng; có… thì cũng…”

Động từ/ Tính từ +

1. Ngữ pháp này là biểu hiện có tính khẩu ngữ, thể hiện việc không liên quan, không sao cho dù cho dù có làm điều gì. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “cho dù … thì cũng….; có…. thì cũng…..”
Nếu ở phía trước sẽ kết hợp với ‘무엇 (무슨), 어디서, 언제, 누구(누가), 어떻게 (어떤)’ thì chủ yếu sử dụng với động từ.

내가 무엇을 하 상관하지 마세요.
Tôi có làm gì thì cũng đừng quan tâm.

2. Ngữ pháp này có thể kết hợp với ngữ pháp chỉ quá khứ – 았/었; và ngữ pháp chỉ tương lai -겠, danh từ thì đi với -(이)건

Động từ/ tính từHiện tại춥다 마시다춥건 마시건
Quá khứ았/었건춥다 마시다추었건 마셨건
Danh từ + 이다Hiện tại(이)건사람 친구사람이건 친구건
Quá khứ이었거/였건사람 친구사람이었건 친구였건

그 사람이 누구랑 사귀 너하고는 관계가 없잖아요.
Người đó có hẹn hò với ai thì cũng không liên quan gì đến bạn mà.

나는 과거에 그가 어떤 사람이었건 상관없어요.
Mình không quan tâm trong quá khứ anh ta là người thế nào

3. Khi sử dụng ở hình thức ‘-건  -건’ thể hiện việc dù có lựa chọn trường hợp nào cũng không có vấn đề gì, không liên quan, không quan trọng. Lúc này thường xuất hiện động từ và tính  có ý nghĩa tương phản.

안 먹 상관없어요.
Dù ăn hay không ăn cũng không quan trọng.

너 마음대로 해.
Đi hay không đi là tùy cậu thôi.

4. Để nhấn mạnh hơn nữa vào sự đối lập, có thể dùng dưới dạng ‘-건  안 -건’, ‘건 못 -건’, ‘건 – 말건’

제가 말건 신경 쓰지 마세요.
Tôi có ăn hay không thì kệ tôi, đừng lo.

5. So sánh: ngữ pháp này có thể được thay bằng ‘-든지 – 든(지)’ hoặc ‘-든가 – 든가 với ý nghĩa tương tự.

저는 일찍 자든지 늦게 자든지 매일 같은 시간에 일어나요.
Mỗi này dù tôi ngủ sớm hay muộn, tôi đều thức dậy đúng giờ

지켜보는 사람이 있든가든가 규칙은 지켜야 해요.
Dù có người giám sát hay không, vẫn phải tuân theo quy định       

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 거든요

Động từ/ tính từ +  거든요 → đưa ra lý do

1. Sử dụng cấu trúc này để đáp lại câu hỏi hoặc khi người nói muốn đưa ra ý kiến, lý do mà người nghe chưa biết. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “vì”.

가: 왜 그렇게 일찍 퇴근해요?
나: 좀 아팠거든요.
Sao cậu lại tan làm sớm thế?
Vì mình hơi mệt

2. Ngữ pháp này có thể thêm -았/었 để biểu thị dạng quá khứ, và kết hợp với (으)ㄹ 거 để biểu thị ý tương lai, danh từ thì dùng ở dạng (이)거든요.

Động từ/ Tính từQuá khứ/었거든요가다 힘들다갔거든요
힘들었거든요
Hiện tại거든요가다 힘들다가거든요
힘들거든요
Tương lai/Dự đoán-() 거거든요가다 힘들다갈 거거든요
힘들 거거든요
Danh từ + 이다Quá khứ였거든요 이었거든요친구이다 애인이다친구였거든요
애인이었거든요
Hiện tại(이)거든요친구이다친구거든요
애인거든요

가: 왜 그렇게 기분이 안 좋아 보여요?
나: 시험을 못 봤거든요.
Sao trông cậu có vẻ không được vui lắm thế?
Vì mình làm bài thi không tốt

3. Trong trường hợp diễn tả lý do, câu văn chứa 거든요 không thể xuất hiện ở vị trí đầu của cuộc đối thoại. Nó chỉ có thể xuất hiện sau khi người nói đưa ra một ý kiến nào đó hoặc được dùng để trả lời câu hỏi. 

가: 요즘 좋아하는 배우가 있어요?
Dạo này bạn có yêu thích diễn viên nào không?
나: 네, 연기를 정말 잘하거든요. 저는 “하정우” 배우를 좋아해요. (X)
나: 저는 “하정우” 배우를 좋아해요. 연기를 정말 잘하거든요. (O)
Tôi thích diễn viên Ha Jung-woo. Vì anh ấy diễn xuất rất tốt mà.

4. Cấu trúc này còn được sử dụng để dẫn nhập, mở đầu trước khi người nói muốn truyền tải điều gì đó cho người nghe. Vì vậy nó ám chỉ rằng người nói vẫn còn điều gì đó muốn nói thêm.

있잖아, 나 사실 말하고 싶은 게 있거든요.
Này, thật ra mình có điều muốn nói …ngụ ý sẽ nói tiếp điều gì đó

오늘 말이죠, 좀 특별한 날이거든요.
Hôm nay á, là ngày đặc biệt đấy.  → ngụ ý sẽ giải thích thêm, nói thêm về ngày hôm nay 

5. Ngữ pháp này cũng có thể sử dụng khi diễn tả suy nghĩ của người nói về một sự việc gì đó lạ thường hay không thể hiểu được. Hoặc khi bạn giải thích về một thực tế nào đó, đồng thời để tiếp tục kéo dài sự tiếp diễn của câu chuyện có liên quan đến nội dung đó ở vế sau.

그 사람, 평소에는 말도 잘 한 하거든요. 그런데 어제는 갑자기 나랑 회사 얘기를 두 시간이나 했어요.
Người đó bình thường chẳng nói mấy đâu. Thế mà hôm qua đột nhiên nói chuyện công ty với tôi suốt hai tiếng đồng hồ!


_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

[Ngữ pháp] 거든: Nếu, nếu như 

Động từ/Tính từ + 거든

1. Ngữ pháp này thể hiện điều kiện hay một sự giả định; có nghĩa tương đương trong tiếng việt là ‘nếu, nếu như…’. 
Vế sau 거든 thường là các ngữ pháp thể hiện mệnh lệnh, nhờ cậy, khuyên nhủ hoặc hứa hẹn: – (으)세요, – (으)ㅂ시다, -(으)ㄹ 게요; hoặc ngữ pháp thể hiện sự suy đoán -겠, – (으)ㄹ 것이다, -(으)려고 하다 thì câu sẽ tự nhiên hơn. 

가: 요즘 무리를 해서 피곤한 것 같아요.
나: 그래요? 피곤하거든 오늘 일찍 퇴근하세요. 
Dạo này vì làm việc quá sức nên mình thấy có vẻ hơi mệt 
Thế á, nếu mệt thì hôm nay hãy tan làm sớm đi

가: 다른 사람들이 오늘 모임에 왜 안 왔느냐고 하면 뭐라고 할까요? 
나: 다른 사람들이 물어보거든 아파서 못 갔다고 전해 주세요
Lát nữa mà mọi người hỏi sao cậu không đến buổi họp mặt thì mình phải nói thế nào
Nếu có ai đấy hỏi thì cứ bảo là mình bị ốm nên không đến được) 

다음에 한국에 오거든 꼭 연락하시기 바랍니다. 
Lần sau nếu đến Hàn Quốc thì hãy nhớ liên lạc với tôi nhé!

아직 식사를 안 했거든 같이 식사하러 갑시다. 
Nếu vẫn chưa ăn cơm thì cùng đi ăn cơm nhé!         

2. So sánh  거든 & (으)면

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

E

0

D

0

C

0