Động từ + 으려면 멀었다/ 려면 멀었다
1. Ngữ pháp này diễn tả khoảng cách về thời gian, năng lực, hoặc điều kiện để đạt tới một mục tiêu nào đó. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “còn xa mới, còn lâu mới…”.
Động từ kết thúc bằng nguyên âm + 려면 멀었다
Động từ kết thúc bằng phụ âm + 으려면 멀었다
꿈을 이루려면 멀었지만, 포기하지 않을 거예요.
Dù còn xa mới đạt được ước mơ, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc.
한국말을 잘 하려면 멀었어요.
Còn lâu tôi mới giỏi tiếng Hàn.
한국어로 자연스럽게 말하려면 아직 멀었어요.
Còn lâu mình mới nói tiếng Hàn một cách tự nhiên được
이 일에 익숙해지려면 아직 멀었습니다.
Tôi còn lâu mới quen được với công việc này.
2. Biểu hiện tương tự là ‘시간이 많이 남났다’.
한참을 갔는데도 대전이다. 부산에 도착하려면 아직 멀었다.
= 한참을 갔는데도 대전이다. 부산에 도착하려면 아직 시간이 많이 남았다.
Đi một lúc lâu rồi mà vẫn đang ở Daejeon. Còn lâu mới đến được Busan.
나는 중학생이다. 어른이 되려면 아직 멀었다.
= 나는 중학생이다. 어른이 되려면 아직 시간이 많이 남았다.
Mình mới là học sinh cấp 2. Còn lâu mới trở thành người lớn.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
