Động từ+ 았을 텐데/ 었을 텐데
Tính từ + 았을 텐데/ 었을 텐데
1. Ngữ pháp này dùng để thể hiện sự tiếc nuối hay hối hận về điều không đạt được ở thực tế và giả định tình huống trái ngược với hiện thực. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “giá mà đã, nếu đã…”
Nếu thân động từ, tính từ kết thúc là ‘ㅏ,ㅗ’ + ‘았을 텐데’
Nếu thân động từ, tính từ kết thúc bằng các nguyên âm còn lại + ‘었을 텐데’
Nếu thân động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-하-’ thì sử dụng ‘했을 텐데’
일찍 잤으면 피곤하지 않았을 텐데.
Giá mà ngủ sớm thì đã không mệt rồi.
우산을 가져왔으면 안 젖었을 텐데.
Nếu mang ô theo thì đã không bị ướt.
좀 더 연습했으면 잘했을 텐데.
Nếu luyện tập thêm chút nữa thì đã làm tốt rồi.
2. Ngoài ra cũng được dùng khi người nói phỏng đoán tình huống (bối cảnh, lý do, sự đối chiếu, so sánh…) ở vế trước và đưa ra ý kiến liên quan ở vế sau, lúc này vế trước là một việc hay trạng thái đã hoàn thành, kết thúc.
벌써 출발했으면 지금쯤 도착했을 텐데.
Nếu đã xuất phát rồi thì giờ chắc đã đến nơi rồi.
그 말을 들었으면 기뻤을 텐데.
Nếu nghe được lời đó thì chắc đã vui lắm.
그 사람도 알고 있었을 텐데 왜 아무 말도 안 했을까요?
Chắc người đó cũng biết rồi, sao lại không nói gì nhỉ?
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
