HomeNgữ PhápTiếng Hàn Trung Cấp 았던들/ 었던들: "giá mà đã... thì/có lẽ..." 

[Ngữ pháp] 았던들/ 었던들: “giá mà đã… thì/có lẽ…” 

Động từ + 았던들/ 었던들
   
Tính từ + 았던들/ 었던들 

1. Ngữ pháp này diễn tả sự ân hận về trạng thái hay hành động quá khứ. Mệnh đề đi sau trái ngược với hiện thực hoặc không có khả năng thực hiện. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “giá mà đã… thì/có lẽ…”.

Vĩ tố kết thúc câu của vế sau thường là (으)ㄹ 것이다, (으)ㄹ 걸, (으)ㄹ 텐데요. 

그때 공부를 열심히 했던들 이렇게 후회하지는 않았을 텐데요.
Giá mà hồi đó học chăm chỉ thì có lẽ bây giờ đã không hối hận như thế này rồi.

조금만 일찍 출발했던들 지각하지 않았을 거예요.
Giá mà xuất phát sớm hơn một chút thì đã không bị trễ rồi.

그 말을 믿었던들 이렇게 속지는 않았을걸요.
Giá mà không tin lời đó thì đã không bị lừa như thế này rồi.

2. ‘었/았/였더라면’ được dùng trong trường hợp nghĩ đến sự việc đã làm trong quá khứ một cách ân hận và trường hợp suy nghĩ một cách may mắn, còn ‘았/었던들’ chỉ dùng trong trường hợp suy nghĩ một cách ân hận.  

길이 막혔더라면 비행기를 놓쳤을 거예요.
Nếu đường mà kẹt xe thì tôi đã lỡ chuyến bay rồi. (may mắn) 

더 열심히 공부했더라면 합격했을 텐데.
Giá mà học chăm chỉ hơn thì đã đậu rồi. (tiếc nuối) 

_________________

Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây

? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài Viết Mới Nhất

Bài Viết Xem Nhiều Nhất

153 Ngữ pháp sơ cấp

Đề TOPIK Không Công Khai

Đề Thi TOPIK Công Khai