Động từ + 으나/나
Tính từ + 으나/나
1. Ngữ pháp này dùng để nối hai mệnh đề mà vế sau mâu thuẫn hoặc trái ngược với vế trước. Tương đương với “nhưng” trong tiếng Việt, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.
떡볶이를 좋아하지는 않으나 먹을 수는 있다.
Mặc dù tôi không thích tokbokki, nhưng tôi vẫn có thể ăn được.
음식을 많이 먹었으나 배가 고프다.
Đã ăn rất nhiều nhưng vẫn đói bụng.
이 옷은 값이 싸나 품질은 좋지 않다.
Quần áo này rẻ, nhưng chất lượng không tốt.
잠을 많이 잤으나 피곤이 풀리지 않는다.
Ngủ nhiều rồi, nhưng vẫn không hết mệt.
2. Ngữ pháp này tương đương với ‘지만’.
이 옷은 값이 싸나 품질은 좋지 않다.
= 이 옷은 값이 싸지만 품질은 좋지 않다
Quần áo này rẻ, nhưng chất lượng không tốt.
3. Khi dùng 어디, 어느, 누구, 무엇 + -(으)나 → diễn đạt “bất kể nơi nào, ai, thứ gì…”, tức là “dù ở đâu/ai/điều gì thì kết quả vẫn như vậy”.
어디를 가나 사람들이 많다.
Đi bất cứ đâu cũng có nhiều người.
누구를 만나나 인사를 잘 한다.
Gặp bất kỳ ai cũng nói chào rất tốt.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
