Động từ/ Tính từ + 았어야 하는데/ 었어야 하는데
1. Cấu trúc này diễn tả sự tiếc nuối hoặc hối hận về việc đáng ra cần phải làm nhưng đã không làm. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “giá mà… thì/ đáng lẽ nên… nhưng…”.

일찍 잤어야 했는데 너무 피곤하네요.
Giá mà ngủ sớm thì đỡ mệt rồi.
솔직히 말했어야 했는데 거짓말을 해서 일이 더 커졌어요.
Đáng lẽ nên nói thật, nhưng vì nói dối nên chuyện lớn hơn rồi.
그렇게 늦게까지 놀지 않았어야 했는데요.
Đáng lẽ không nên chơi muộn đến vậy.
그 사람을 믿지 말았어야 했는데…
Đáng lẽ không nên tin người đó…
2. Cũng có thể sử dụng cấu trúc – 았/었어야 했는데 ở cuối câu. Trong trường hợp này, câu chuyện ở mệnh đề sau bị tỉnh lược.
A: 배 너무 아파 보여. 무슨 일 있어?
Nhìn có vẻ cậu đang đau bụng lắm. Có chuyện gì thế.
B: 점심 때 너무 많이 먹었어… 좀 적게 먹었어야 했는데…
Lúc ăn trưa tớ đã ăn quá nhiều. Lẽ ra nên ăn ít thôi…
3. So sánh (으)ㄹ걸 (그랬다) & -았/었어야 했는데

_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
