Động từ/ Tính từ + 았다면/ 었다면
1. Ngữ pháp này được sử dụng để giả định một sự việc ở quá khứ trái ngược với thực tế. Có thể dịch tương đương sang tiếng Việt là “giá như… thì đã…”.
Nếu thân động từ/ tính từ kết thúc là ‘ㅏ,ㅗ’ + 았다면
Nếu thân động từ/ tính từ kết thúc là nguyên âm khác + 었다면
Nếu thân động từ/ tính từ kết thúc là ‘하다’+ ‘였다면
조금만 더 일찍 출발했다면 지각하지 않았을 거예요.
Giá như xuất phát sớm hơn một chút thì đã không đi trễ rồi.
공부를 열심히 했다면 시험을 잘 봤을 거예요.
Nếu mà học chăm thì đã làm bài kiểm tra tốt rồi.
그때 그 말을 믿었더라면 문제가 생기지 않았을 거예요.
Giá như lúc đó tin lời nói ấy thì đã không xảy ra chuyện gì.
비가 오지 않았다면 소풍을 갔을 텐데요.
Nếu trời không mưa thì đã đi dã ngoại rồi.
2. Có biểu hiện tương tự là ‘았/었다라면’.
그때 공부를 더 열심히 했더라면 좋았을 텐데.
Giá như lúc đó học chăm hơn thì tốt biết mấy.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
