Động từ + 는 데 비해서
Tính từ + (으)ㄴ 데비해서
1. Ngữ pháp này thể hiện việc nếu nghĩ đến vế trước là tiêu chuẩn thì kết quả hay tình huống ở vế sau là ngoài sức tưởng tượng, ngoài ý muốn, ngoài dự đoán. Có thể dịch sang tiếng Việt là “so với việc/ trái với việc … thì…”.
그는 공부를 열심히 하는 데 비해서 성적이 좋지 않아요.
So với việc anh ấy học hành chăm chỉ thì kết quả học tập lại không tốt.
이 음식은 가격이 비싼 데 비해서 양이 적어요.
So với giá cả đắt đỏ, thì lượng thức ăn lại ít.
2. Có thể lược bỏ ‘서’ trong ‘는 데 비해서’.
그는 노력한 데 비해서 성과가 별로 없어요.
= 그는 노력한 데 비해 성과가 별로 없어요.
So với công sức anh ấy đã bỏ ra, kết quả lại không có gì nhiều.
3. Với ‘있다/없다’ thì dùng dạng ‘는 데 비해’.
시간은 별로 없는 데 비해 할 일은 많아요.
So với thời gian không có bao nhiêu thì công việc lại nhiều.
4. Với trường hợp của động từ khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng hình thức ‘(으)ㄴ 데 비해서’.
그는 예상한 데 비해서 일을 빨리 끝냈어요.
So với dự đoán, anh ấy đã hoàn thành công việc nhanh hơn.
어제 일한 데 비해서 오늘 일은 훨씬 쉬웠어요.
So với việc làm hôm qua, việc hôm nay dễ hơn nhiều.
5. Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng ‘인데 비해’
작년 매출인데 비해 올해 매출이 더 늘었어요.
So với doanh thu năm ngoái thì doanh thu năm nay tăng hơn.
서울 인구인데 비해 부산 인구는 적어요.
So với dân số Seoul thì dân số Busan ít hơn.
_________________
Xem thêm Các Ngữ Pháp Trung – Cao Cấp Tại Đây
? Học thêm tiếng Hàn: Facebook Unnie Korean
? Luyện nghe siêu dễ thương: YouTube Unnie Korean
? Giải trí & học vui mỗi ngày: Tiktok Unnie Korean
